top of page

Quyết định số 11/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá cây trồng làm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

11/2023/QD-UBND

Decision

Issuing Body

Published Date:

23 tháng 2, 2023

6 tháng 3, 2023

Active Date:

No longer in effect

Current Status:

Expired Date:

N/A

Ủy ban nhân dân thành phố Huế

Ủy ban nhân dân thành phố Huế

Thành phố trực thuộc trung ương ở vùng Bắc Trung Bộ và là cố đô của Việt Nam; dân số khoảng 1,2 triệu (2024). Di sản và du lịch (Quần thể di tích Cố đô Huế, di sản UNESCO) là trụ cột kinh tế, bên cạnh dịch vụ, chế tạo FDI, giáo dục và y tế. Thành phố trở thành thành phố trực thuộc trung ương từ tháng 1/2025 (tên rút gọn từ "Thừa Thiên Huế") và không thay đổi địa giới trong đợt sáp nhập tháng 7/2025.

Quyết định số 11/2023/QĐ-UBND ngày 23/02/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Quy định đơn giá cây trồng làm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh, căn cứ Luật Giá 2012, Luật Đất đai 2013, Nghị định số 177/2013/NĐ-CP, Nghị định số 149/2016/NĐ-CP, theo Tờ trình số 204/TTr-SNNPTNT của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Báo cáo thẩm định số 227/BC-STP của Sở Tư pháp. Đối tượng áp dụng gồm người sử dụng đất theo Điều 5 Luật Đất đai, cơ quan quản lý đất đai, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng và các bên liên quan. Nguyên tắc bồi thường thực hiện theo khoản 1 Điều 90 Luật Đất đai; trường hợp không được bồi thường theo Điều 92. Đơn giá đã bao gồm chi phí chặt hạ, vận chuyển; người được bồi thường được tận thu sản phẩm, di dời hoặc bán cây; chủ đầu tư muốn giữ lại cây làm cảnh quan phải tự thỏa thuận mức hỗ trợ thêm. Cây chưa có trong Phụ lục được áp đơn giá loài tương đương, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Quyết định có hiệu lực từ ngày 06/3/2023 đến hết ngày 31/12/2023; phương án đã phê duyệt trước ngày hiệu lực thực hiện theo phương án đã duyệt, phương án chưa phê duyệt thực hiện hoặc điều chỉnh theo Quyết định này. Phụ lục gồm bốn phần. Phần A quy định 41 loại cây hàng năm theo đồng/ha, đồng/m2 và đồng/cây, ví dụ bắp cải, su hào 88.573.720 đồng/ha (8.860 đồng/m2), lúa thuần 38.343.600, lúa lai 49.793.430, lúa rẫy 53.255.000, lạc 36.579.790, ngô 37.065.480, ớt 96.657.830, sen, súng 115.989.390 đồng/ha. Phần B về cây lâu năm: cây hoa màu dài ngày như chuối cho trái 7.030–26.730 đồng/cây, thanh long 56.240–140.590 đồng/choái, nho 12.650–37.960 đồng/m2; cây ăn quả và cây công nghiệp lâu năm tính theo đường kính hoặc năm trồng, như thanh trà tối đa 2.626.540 đồng/cây, bưởi 1.970.440, sầu riêng 542.140, măng cụt 6.424.680, cam, quýt 695.510, cà phê 54.320, hồ tiêu 249.230, mắc ca 1.313.270, dừa 645.450. Phần III quy định 65 loài cây lấy gỗ, củi, nhựa, dầu, bóng mát theo trồng tập trung (đồng/ha, như cao su tối đa 314.093.730; dó bầu, sưa đỏ 204.499.200) và trồng phân tán (đồng/cây). Phần IV về cây làm cảnh, dược liệu và cây khác, như mai vàng lá xanh từ 42.600 đến 4.260.400 đồng/cây theo đường kính, hàng rào cây xanh 53.260 đồng/mét, hỗ trợ vận chuyển cây cảnh trồng chậu 5.330–53.260 đồng/chậu, các nhóm tre nứa tính theo đồng/ha, đồng/cây hoặc đồng/bụi. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo dõi năng suất, biến động giá để đề xuất điều chỉnh kịp thời, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

bottom of page