top of page

Quyết định số 08/2026/QĐ-UBND Quy định đơn giá cây trồng, vật nuôi thủy sản làm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất năm 2026 trên địa bàn thành phố Huế

08/2026/QD-UBND

Decision

Issuing Body

Published Date:

25 tháng 2, 2026

Active Date:

7 tháng 3, 2026

In effect

Current Status:

Expired Date:

N/A

Ủy ban nhân dân thành phố Huế

Ủy ban nhân dân thành phố Huế

Thành phố trực thuộc trung ương ở vùng Bắc Trung Bộ và là cố đô của Việt Nam; dân số khoảng 1,2 triệu (2024). Di sản và du lịch (Quần thể di tích Cố đô Huế, di sản UNESCO) là trụ cột kinh tế, bên cạnh dịch vụ, chế tạo FDI, giáo dục và y tế. Thành phố trở thành thành phố trực thuộc trung ương từ tháng 1/2025 (tên rút gọn từ "Thừa Thiên Huế") và không thay đổi địa giới trong đợt sáp nhập tháng 7/2025.

Summary

Quyết định số 08/2026/QĐ-UBND của UBND thành phố Huế, ngày 25/02/2026, quy định đơn giá cây trồng, vật nuôi thủy sản và đơn giá hỗ trợ chi phí di chuyển lồng, bè, ngư cụ, công cụ nuôi thủy sản làm cơ sở bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất năm 2026 trên địa bàn thành phố. Văn bản căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 và Luật Đất đai số 31/2024/QH15, theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; có hiệu lực từ ngày 07/3/2026 đến hết ngày 31/12/2026, thay thế Quyết định số 136/2025/QĐ-UBND. Đối tượng áp dụng gồm người sử dụng đất, cơ quan nhà nước đại diện chủ sở hữu về đất đai và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng. Nguyên tắc bồi thường theo Điều 103, 104 Luật Đất đai; chỉ bồi thường cây trồng, vật nuôi, lồng, bè, ngư cụ tồn tại trước thông báo thu hồi đất. Đơn giá cây trồng đã gồm chi phí chặt hạ, vận chuyển; người được bồi thường tận thu sản phẩm. Đơn giá thủy sản chưa tính giá trị đầu tư ao hồ; vật nuôi đã đến kỳ thu hoạch không được bồi thường; loài chưa có trong phụ lục áp giá loài tương đương. Phụ lục quy định cây hàng năm theo đồng/ha, đồng/m2, đồng/cây (bắp cải 100.970.000 đồng/ha; ớt 125.071.000 đồng/ha; lúa thuần 47.791.000 đồng/ha); cây dài ngày theo thời kỳ sinh trưởng (chuối cho trái 17.000-39.000 đồng/cây; thanh long 70.000-185.000 đồng/choái); cây ăn quả, cây công nghiệp lâu năm theo đường kính thân (thanh trà đến 5.159.000; măng cụt đến 6.816.000; sầu riêng đến 830.000; mắc ca đến 1.929.000; dừa đến 730.000); cây lấy gỗ trồng tập trung theo đồng/ha (cao su đến 388.663.000) hoặc phân tán theo đồng/cây; cây cảnh, dược liệu (hoàng mai đến 5.496.000 đồng/cây; sâm bố chính 248.316.000 đồng/ha; ba kích đến 384.350.000 đồng/ha). Vật nuôi thủy sản theo đồng/m2 phân theo thời kỳ ươm dưỡng và phát triển (tôm sú 3.726 và 19.252; tôm thẻ chân trắng 17.087 và 34.298; ốc hương 61.509; cá nước ngọt 2.235 và 5.635); hỗ trợ di chuyển lồng giai bằng lưới 22.778 đồng/m3, lồng khung sắt nước ngọt 11.333 đồng/m3, nò sáo 14.661 đồng/m. Phương án đã phê duyệt trước ngày hiệu lực tiếp tục thực hiện; chưa phê duyệt áp dụng Quyết định này. Phó Chủ tịch Phan Quý Phương ký.

bottom of page