Quyết định số 12/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Quy định nguyên tắc và đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng các công trình trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
12/2020/QD-UBND
Decision
Issuing Body
Published Date:
27 tháng 3, 2020
Active Date:
10 tháng 4, 2020
No longer in effect
Current Status:
Expired Date:
N/A
Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng
Tỉnh vùng Tây Nguyên với trung tâm là thành phố cao nguyên ôn đới Đà Lạt; dân số khoảng 1,4 triệu (2024). Khí hậu cao nguyên thuận lợi cho cà phê, chè, hoa và rau ôn đới, bên cạnh du lịch lớn. Trong đợt sáp nhập năm 2025, tỉnh được mở rộng mạnh khi sáp nhập hai tỉnh Đắk Nông và Bình Thuận, trở thành tỉnh có diện tích lớn nhất Việt Nam.
Summary
Quyết định số 12/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định kèm theo Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND ngày 04/5/2017 về nguyên tắc và đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng các công trình trên địa bàn tỉnh. Văn bản căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015, Luật Xây dựng 2014, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP và Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT, theo Tờ trình liên sở số 1394/TTrLS ngày 31/12/2019 của Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 1 sửa đổi điểm b khoản 4 Điều 2: đối với keo và bạch đàn, giá chuẩn áp dụng cho cây từ 5 năm trở lên (cây loại A); cây trồng 3 đến dưới 5 năm bồi thường bằng 80% giá trị loại A; cây 2 đến dưới 3 năm bằng 50%. Điểm c khoản 4 Điều 2 về mật độ cây trồng quy định: cây có trên đất từ 4 năm trở xuống tính đến thời điểm thu hồi được bồi thường theo số lượng thực tế nhưng không vượt mật độ quy chuẩn tối đa: keo, bạch đàn thuần 3.333 cây/ha; phi lao 3.000; cóc hành 1.100; dầu, sao, căm xe, lim, bình linh, huỳnh đàn 400; xà cừ 625; xoan chịu hạn hỗn giao 1.333 (tỷ lệ 50:50), thuần 1.100; lâm nghiệp hỗn giao 1.250; lâm nghiệp hỗn giao cây công nghiệp 1.250; sầu riêng, măng cụt 200; điều 300; chà là 500; cao su 555; dừa, chanh, chôm chôm, bưởi, mít, xoài, nhãn 600; trôm, mãng cầu 800; táo, ổi 1.000; thanh long 1.110 trụ/ha; cam, quýt 1.200; chuối, nho 2.000; đu đủ 2.500; thuốc lá 20.000; đinh lăng 40.000; vườn ươm gòn 20.000. Cây trồng trên 4 năm được bồi thường theo thực tế, không áp dụng mật độ tối đa. Khoản 5 Điều 2 sửa đổi: tài sản không có trong Phụ lục 1, Phụ lục 2 và dự án quan trọng có tính đặc thù do Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo cơ quan chuyên ngành chủ trì, phối hợp Sở Tài chính thẩm định theo giá thị trường. Phụ lục 1 và 2 được thay thế. Quyết định có hiệu lực từ ngày 10/4/2020, bãi bỏ Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND ngày 21/02/2019 cùng một số quy định của Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND. Về chuyển tiếp: dự án chưa phê duyệt phương án bồi thường áp dụng quy định mới; dự án đang chi trả tiếp tục theo đơn giá cũ; dự án đã phê duyệt nhưng chưa chi trả hoặc chưa bố trí đất tái định cư do lỗi của Nhà nước được điều chỉnh theo Quyết định này.
