Tính Thuế Thu Nhập Cá Nhân
Cách tính thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam (2026)
Trả lời ngắn gọn: Trong năm tính thuế 2026, Việt Nam đánh thuế thu nhập từ tiền lương hằng tháng của cá nhân cư trú theo biểu thuế lũy tiến từng phần gồm năm bậc, từ 5% đến 35%, và chỉ áp dụng sau khi đã trừ đi giảm trừ bản thân 15,500,000 VND (15,5 triệu), 6,200,000 VND (6,2 triệu) cho mỗi người phụ thuộc, cùng các khoản bảo hiểm bắt buộc với tổng mức 10,5%.
Được xây dựng bởi HAPRI, Viện Nghiên cứu Chính sách Nông nghiệp và Sức khỏe, một viện nghiên cứu chính sách công độc lập tại Việt Nam. Cơ sở pháp lý: Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 (Điều 9) và Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15. Ngày công bố: 31/05/2026 · Cập nhật lần cuối: 10/06/2026 · Pháp lý được rà soát lần cuối: 10/06/2026, đối chiếu với Cổng thông tin pháp luật quốc gia của Bộ Tư pháp (phapluat.gov.vn).
Cá nhân cư trú tại Việt Nam nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) trên thu nhập tính thuế hằng tháng, tức là tiền lương gộp trừ đi giảm trừ bản thân 15,500,000 VND, 6,200,000 VND cho mỗi người phụ thuộc, và các khoản bảo hiểm bắt buộc (8% bảo hiểm xã hội + 1,5% bảo hiểm y tế + 1% bảo hiểm thất nghiệp = 10,5%). Phần còn lại được đánh thuế theo năm bậc lũy tiến: 5% đến 10 triệu, 10% đến 30 triệu, 20% đến 60 triệu, 30% đến 100 triệu, và 35% trên 100 triệu. Một cá nhân cư trú có thu nhập 25 triệu mỗi tháng với một người phụ thuộc giữ lại được khoảng 22,341,250 VND, tương ứng thuế suất hiệu dụng chỉ 0,14%.
Bạn đang kiểm tra xem mức giảm trừ 11 triệu / 4,4 triệu còn hiệu lực không? Không còn. Từ kỳ tính thuế 2026, mức giảm trừ gia cảnh là 15,500,000 VND (15,5 triệu) mỗi tháng cho người nộp thuế và 6,200,000 VND (6,2 triệu) cho mỗi người phụ thuộc, theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 (hiệu lực từ ngày 01/01/2026). Mức cũ 11,000,000 (11 triệu) và 4,400,000 (4,4 triệu) theo Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 chỉ áp dụng đến hết kỳ tính thuế 2025, kể cả khi quyết toán thuế năm 2025 thực hiện trong năm 2026. Pháp lý được rà soát lần cuối ngày 10/06/2026, đối chiếu với phapluat.gov.vn và Cổng thông tin chính sách của Chính phủ.
Việt Nam áp dụng cách tính lũy tiến theo từng bậc hằng tháng đối với thu nhập từ tiền lương của cá nhân cư trú. Công cụ tính ở trên thực hiện đúng năm bước sau đây.
- Bắt đầu từ tiền lương gộp hằng tháng (con số trên hợp đồng, trước khi trừ bất kỳ khoản nào).
- Trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc. Người lao động đóng 8% vào bảo hiểm xã hội (BHXH), 1,5% vào bảo hiểm y tế (BHYT), và 1% vào bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), tổng cộng 10,5%. Có hai mức trần riêng biệt áp dụng cho mức tiền lương làm căn cứ đóng (xem Mục 3).
- Trừ giảm trừ bản thân và giảm trừ gia cảnh. 15,500,000 VND cho bản thân, cộng thêm 6,200,000 VND cho mỗi người phụ thuộc đã đăng ký (Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15).
- Kết quả là thu nhập tính thuế của bạn. Nếu bằng 0 hoặc âm, bạn không phải nộp thuế.
- Áp dụng năm bậc lũy tiến lên thu nhập tính thuế rồi cộng các phần lại với nhau.
Công thức:
thu nhập tính thuế = lương gộp − bảo hiểm − 15,500,000 − (6,200,000 × số người phụ thuộc)
thuế TNCN = tổng lũy tiến qua các bậc mà thu nhập tính thuế chạm tới
lương thực nhận = lương gộp − bảo hiểm − thuế TNCN
Cách tính rút gọn (phương pháp trừ nhanh). Vì các bậc thuế là lũy tiến, thực hành tính lương ở Việt Nam sử dụng một công thức một dòng tương đương, thuế TNCN = thu nhập tính thuế × thuế suất của bậc − một hằng số trừ cố định. Cách này cho ra kết quả y hệt mà không cần cộng dồn từng bậc:
- Đến 10,000,000: 5% · 0
- Trên 10,000,000 đến 30,000,000: 10% · 500,000
- Trên 30,000,000 đến 60,000,000: 20% · 3,500,000
- Trên 60,000,000 đến 100,000,000: 30% · 9,500,000
- Trên 100,000,000: 35% · 14,500,000
Cả hai phương pháp đều được trình bày song song trong các ví dụ minh họa ở Mục 4 để bạn có thể kiểm tra phép tính theo cách nào cũng được.
Tất cả các giá trị dưới đây áp dụng cho năm tính thuế 2026 và dẫn chiếu đến văn bản gốc của cơ quan nhà nước ở Mục 8.
Các bậc thuế lũy tiến (thu nhập tính thuế hằng tháng)
- 1: 0 đến 10,000,000 · 5% · Luật 109/2025/QH15, Điều 9
- 2: trên 10,000,000 đến 30,000,000 · 10% · Luật 109/2025/QH15, Điều 9
- 3: trên 30,000,000 đến 60,000,000 · 20% · Luật 109/2025/QH15, Điều 9
- 4: trên 60,000,000 đến 100,000,000 · 30% · Luật 109/2025/QH15, Điều 9
- 5: trên 100,000,000 · 35% · Luật 109/2025/QH15, Điều 9
Cải cách năm 2026 đã hợp nhất bảy bậc trước đây thành năm bậc. Biểu thuế bảy bậc cũ (Luật 04/2007/QH12 đã sửa đổi) vẫn có sẵn trong nút "So sánh với luật 2025" của công cụ tính để tham khảo.
Các khoản giảm trừ
- Giảm trừ bản thân: 15,500,000 VND (15,5 triệu) · Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15
- Giảm trừ người phụ thuộc: 6,200,000 VND (6,2 triệu) mỗi người · Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15
- Bảo hiểm bắt buộc (phần người lao động đóng): 10,5% của tiền lương làm căn cứ đóng · Luật 41/2024/QH15, 74/2025/QH15, 25/2008/QH12
Mức đóng bảo hiểm và mức trần tiền lương đóng
- Bảo hiểm xã hội (BHXH): 8% · 20 × mức tham chiếu = 46,800,000 VND (tăng lên 50,600,000 từ 01/07/2026) · Luật 41/2024/QH15, Điều 31, 33
- Bảo hiểm y tế (BHYT): 1,5% · cùng mức trần 20 × mức tham chiếu · Luật 25/2008/QH12 được sửa đổi bởi 51/2024/QH15
- Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): 1% · 20 × mức lương tối thiểu vùng (Vùng I: 106,200,000 VND) · Luật 74/2025/QH15, Điều 34.2
Vì sao hai mức trần lại quan trọng: bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế ngừng tăng khi tiền lương vượt 46,800,000 VND, nhưng bảo hiểm thất nghiệp vẫn tiếp tục tăng theo toàn bộ tiền lương cho đến một mức trần cao hơn nhiều. Với tiền lương đến 46,8 triệu, hai mức trần trùng nhau và bảo hiểm đơn giản là 10,5% của tiền lương; vượt mức đó, phép tính tách ra (xem Ví dụ B).
Các giá trị tham chiếu đằng sau các mức trần
- Mức tham chiếu: 2,340,000 VND, tăng lên 2,530,000 từ 01/07/2026 · Nghị định 73/2024/NĐ-CP; Nghị định 161/2026/NĐ-CP
- Lương tối thiểu Vùng I: 5,310,000 VND · Nghị định 293/2025/NĐ-CP
- Lương tối thiểu Vùng II / III / IV: 4,730,000 / 4,140,000 / 3,700,000 VND · Nghị định 293/2025/NĐ-CP
Mỗi ví dụ đưa một người thật đi qua toàn bộ phép tính. Các con số là kết quả chính xác của công cụ tính ở trên. Chúng tôi trình bày cả hai phương pháp tính theo từng bậc và cách trừ nhanh để bạn có thể kiểm tra kết quả theo cách nào cũng được.
Một điểm khác biệt so với nhiều bài báo: các ví dụ trên báo chí Việt Nam thường bắt đầu trừ các khoản giảm trừ từ tiền lương gộp và bỏ qua bước trừ 10,5% bảo hiểm, khiến thu nhập tính thuế (và số thuế) trông cao hơn. Chúng tôi trừ bảo hiểm trước, đúng như luật yêu cầu, nên thu nhập tính thuế của chúng tôi thấp hơn. Khi một con số trên báo trông lớn hơn của chúng tôi với cùng mức lương, gần như luôn là vì lý do này.
Ví dụ A: một cô giáo trẻ ở Hà Nội kiểm tra số thuế trên mức lương mới
Linh dạy tại một trường trung học phổ thông ở Hà Nội và vừa được chuyển lên bậc lương cao hơn. Cô hiện kiếm được 25,000,000 VND (25 triệu) mỗi tháng và nuôi một người phụ thuộc là mẹ cô. Làm việc tại Vùng I, cô muốn biết số tiền thực sự về tài khoản ngân hàng của mình là bao nhiêu.
Dữ liệu đầu vào: lương gộp 25,000,000 VND/tháng · 1 người phụ thuộc · Vùng I · cá nhân cư trú.
- Bảo hiểm (10,5%, dưới cả hai mức trần): 8% (2,000,000) + 1,5% (375,000) + 1% (250,000) = 2,625,000 VND
- Tổng các khoản giảm trừ: 15,500,000 (bản thân) + 6,200,000 (một người phụ thuộc) + 2,625,000 (bảo hiểm) = 24,325,000 VND
- Thu nhập tính thuế: 25,000,000 − 24,325,000 = 675,000 VND (nằm hoàn toàn trong Bậc 1)
- Thuế TNCN, phương pháp từng bậc: 675,000 × 5% = 33,750 VND Thuế TNCN, phương pháp trừ nhanh: 675,000 × 5% − 0 = 33,750 VND (như nhau)
Kết quả: Linh thực nhận 22,341,250 VND mỗi tháng, với thuế suất hiệu dụng 0,14%.
Một phiên bản thường gặp trên báo của trường hợp này (25 triệu, một người phụ thuộc) bỏ qua bảo hiểm và đưa ra thu nhập tính thuế là 3,300,000 và số thuế là 165,000. Cả hai đều đúng trong nội bộ cách tính đó; cách của chúng tôi là phép tính đầy đủ vì đã trừ trước 10,5% bảo hiểm mà luật cho phép tính vào khoản giảm trừ.
Cơ sở: Luật 109/2025/QH15 Điều 9 (Bậc 1, 5%); Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 (các khoản giảm trừ).
Ví dụ B: một trưởng phòng marketing ở TP.HCM cân nhắc một lời mời làm việc
Quân được mời vào vị trí trưởng phòng marketing tại Thành phố Hồ Chí Minh với mức lương 50,000,000 VND (50 triệu) mỗi tháng. Anh có hai người phụ thuộc là hai con nhỏ, và công việc thuộc Vùng I. Vì tiền lương của anh nằm trên mức trần đóng bảo hiểm, anh muốn có một bức tranh thực tế về lương thực nhận trước khi ký.
Dữ liệu đầu vào: lương gộp 50,000,000 VND/tháng · 2 người phụ thuộc · Vùng I · cá nhân cư trú.
- Bảo hiểm (mức trần bắt đầu có hiệu lực): bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế được tính trên mức trần 46,800,000, không phải trên toàn bộ tiền lương, trong khi bảo hiểm thất nghiệp được tính trên toàn bộ 50,000,000. Vậy: 8% × 46,800,000 (3,744,000) + 1,5% × 46,800,000 (702,000) + 1% × 50,000,000 (500,000) = 4,946,000 VND. Mức trần giúp anh tiết kiệm 304,000 mỗi tháng so với mức cố định 10,5%.
- Tổng các khoản giảm trừ: 15,500,000 + 12,400,000 (hai người phụ thuộc) + 4,946,000 = 32,846,000 VND
- Thu nhập tính thuế: 50,000,000 − 32,846,000 = 17,154,000 VND (chạm tới Bậc 2)
- Thuế TNCN, phương pháp từng bậc: 10,000,000 × 5% (500,000) + 7,154,000 × 10% (715,400) = 1,215,400 VND Thuế TNCN, phương pháp trừ nhanh: 17,154,000 × 10% − 500,000 = 1,215,400 VND (như nhau)
Kết quả: Quân thực nhận 43,838,600 VND mỗi tháng, với thuế suất hiệu dụng 2,43%.
Đây là trường hợp vận dụng đến mức trần đóng bảo hiểm, điều mà hầu như không ví dụ nào trên báo chí trình bày. Cách xử lý tách riêng (bảo hiểm xã hội và y tế trên mức trần, bảo hiểm thất nghiệp trên toàn bộ tiền lương) chính là điều khiến con số bảo hiểm là 4,946,000 thay vì mức cố định 5,250,000.
Cơ sở: Luật 109/2025/QH15 Điều 9 (Bậc 1 và 2); Luật 41/2024/QH15 Điều 31 (mức trần 20 × mức tham chiếu).
Ví dụ C: một kỹ sư phần mềm cấp cao ở Đà Nẵng lập kế hoạch tài chính
Tuấn là một kỹ sư phần mềm cấp cao ở Đà Nẵng, kiếm được 100,000,000 VND (100 triệu) mỗi tháng và không có người phụ thuộc. Độc thân và đang ráo riết tiết kiệm để mua căn hộ, anh muốn có một bức tranh rõ ràng về lương thực nhận và xem các bậc thuế cao nhất sẽ lấy đi bao nhiêu phần của lần tăng lương tới.
Dữ liệu đầu vào: lương gộp 100,000,000 VND/tháng · 0 người phụ thuộc · Vùng I · cá nhân cư trú.
- Bảo hiểm: bảo hiểm xã hội và y tế trên mức trần 46,800,000, bảo hiểm thất nghiệp trên toàn bộ tiền lương: 3,744,000 + 702,000 + 1,000,000 = 5,446,000 VND
- Thu nhập tính thuế: 100,000,000 − 15,500,000 (bản thân) − 5,446,000 (bảo hiểm) = 79,054,000 VND (chạm tới Bậc 4)
- Thuế TNCN, phương pháp từng bậc: 10,000,000 × 5% (500,000) + 20,000,000 × 10% (2,000,000) + 30,000,000 × 20% (6,000,000) + 19,054,000 × 30% (5,716,200) = 14,216,200 VND Thuế TNCN, phương pháp trừ nhanh: 79,054,000 × 30% − 9,500,000 = 14,216,200 VND (như nhau)
Kết quả: Tuấn thực nhận 80,337,800 VND mỗi tháng, với thuế suất hiệu dụng 14,22%, và thuế suất biên là 30%. Mỗi đồng tăng thêm anh kiếm được, cho đến khi thu nhập tính thuế chạm 100,000,000, đều bị đánh thuế ở mức 30%, điều này cho anh biết anh thực sự giữ lại được bao nhiêu của một lần tăng lương.
Không có tờ báo phổ thông nào tính một ví dụ lớn đến mức này, nhưng kết quả được kiểm chứng chính xác bằng công thức trừ nhanh đã ban hành cho Bậc 4 (30% × thu nhập tính thuế − 9,500,000).
Cơ sở: Luật 109/2025/QH15 Điều 9 (Bậc 1 đến 4); Luật 41/2024/QH15 Điều 31 (mức trần).
Tại Việt Nam năm 2026, mức lương bao nhiêu thì được miễn thuế?
Một cá nhân cư trú không có người phụ thuộc không phải nộp thuế TNCN cho đến khi tiền lương gộp vượt khoảng 17,300,000 VND mỗi tháng, vì giảm trừ bản thân 15,500,000 cộng với 10,5% bảo hiểm đã bao trùm phần thu nhập dưới ngưỡng đó. Mỗi người phụ thuộc nâng ngưỡng miễn thuế thêm 6,200,000.
Giảm trừ bản thân năm 2026 là bao nhiêu?
15,500,000 VND mỗi tháng (186,000,000 mỗi năm) cho người nộp thuế, cộng thêm 6,200,000 mỗi tháng cho mỗi người phụ thuộc đã đăng ký, theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15. Các mức này thay thế cho mức 11,000,000 và 4,400,000 trước đây.
Mức giảm trừ gia cảnh có còn là 11 triệu / 4,4 triệu đồng không?
Không. Từ kỳ tính thuế 2026, mức giảm trừ là 15,500,000 VND (15,5 triệu) mỗi tháng cho người nộp thuế và 6,200,000 VND (6,2 triệu) cho mỗi người phụ thuộc, theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, được thông qua ngày 17/10/2025 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2026. Mức cũ 11,000,000 (11 triệu) và 4,400,000 (4,4 triệu) theo Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 chỉ áp dụng đến hết kỳ tính thuế 2025; chỉ dùng các mức cũ này khi quyết toán thu nhập của năm 2025.
Các bậc thuế năm 2026 là gì?
Năm bậc lũy tiến trên thu nhập tính thuế hằng tháng: 5% đến 10 triệu, 10% đến 30 triệu, 20% đến 60 triệu, 30% đến 100 triệu, và 35% trên 100 triệu (Luật 109/2025/QH15, Điều 9).
Thuế suất có được áp dụng lên toàn bộ tiền lương của tôi không?
Không. Việt Nam áp dụng hệ thống lũy tiến từng phần. Chỉ phần thu nhập tính thuế nằm trong mỗi bậc mới bị đánh thuế theo thuế suất của bậc đó, nên thuế suất trung bình (hiệu dụng) của bạn luôn thấp hơn thuế suất cao nhất (biên).
Các khoản đóng bảo hiểm có được trừ trước khi tính thuế không?
Có. Các khoản bảo hiểm xã hội, y tế và thất nghiệp bắt buộc (10,5% của tiền lương làm căn cứ đóng) được trừ trước khi tính thuế. Đây là bước mà hầu hết các ví dụ nhanh trên báo bỏ sót.
Phí công đoàn có được trừ khỏi thu nhập tính thuế không?
Không. Phí công đoàn (0,5% của tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội) được trừ vào lương của bạn nhưng không nằm trong danh mục các khoản được trừ khi tính thuế TNCN, nên không làm giảm thu nhập tính thuế. Điều này được xác nhận tại Công văn 1756/TCT-TNCN của Tổng cục Thuế (2017).
Lãi tiền gửi tiết kiệm có được miễn thuế thu nhập cá nhân không?
Có. Lãi tiền gửi của cá nhân tại tổ chức tín dụng, bao gồm tiền gửi tiết kiệm ngân hàng, được miễn thuế TNCN, và Luật Thuế thu nhập cá nhân mới 109/2025/QH15 tiếp tục giữ quy định miễn thuế này; đề xuất đánh thuế lãi tiền gửi lớn được thảo luận trong quá trình soạn thảo nhưng không được thông qua. Lãi trái phiếu chính phủ và các khoản chi trả theo hợp đồng bảo hiểm nhân thọ cũng được miễn thuế. (Trang này chỉ đề cập thu nhập từ tiền lương, tiền công.)
Cá nhân không cư trú bị đánh thuế như thế nào?
Cá nhân không cư trú (nói chung là người có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế) bị đánh thuế theo mức cố định 20% trên thu nhập từ tiền lương phát sinh tại Việt Nam, không có các khoản giảm trừ bản thân và thường không phải đóng bảo hiểm bắt buộc.
Khi nào các quy định năm 2026 có hiệu lực?
Chúng áp dụng cho năm tính thuế 2026. Việc tăng các khoản giảm trừ có hiệu lực từ đầu kỳ tính thuế 2026; Luật 109/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/07/2026 nhưng các quy định về tiền lương của luật áp dụng cho toàn bộ năm tính thuế 2026.
- Tiền lương trên mức trần đóng bảo hiểm (trên 46,800,000). Bảo hiểm xã hội và y tế dừng ở mức 8% và 1,5% của 46,800,000; chỉ có bảo hiểm thất nghiệp tiếp tục tăng. Từ 01/07/2026, mức trần tăng lên 50,600,000 khi mức tham chiếu chuyển thành 2,530,000.
- Thay đổi mức tham chiếu giữa năm 2026. Vì mức tham chiếu tăng vào 01/07/2026, khoản bảo hiểm (và do đó lương thực nhận) của người có thu nhập cao thay đổi đôi chút trong nửa cuối năm. Công cụ tính sử dụng mức trần 46,800,000 hiện hành.
- Không có người phụ thuộc. Chỉ áp dụng giảm trừ bản thân 15,500,000, nên thuế bắt đầu phát sinh ở mức lương thấp hơn so với người có người phụ thuộc.
- Nhiều người sử dụng lao động. Công cụ tính giả định một hợp đồng lao động duy nhất. Với hai người sử dụng lao động, mỗi bên khấu trừ riêng và bạn quyết toán thông qua quyết toán thuế hằng năm; kết quả có thể khác với ước tính theo một hợp đồng.
- Tiền thưởng hoặc lương tháng 13. Khoản thưởng một lần được đánh thuế vào tháng chi trả và có thể đẩy tháng đó lên một bậc cao hơn. Hãy dùng công cụ tính thuế Thưởng tháng 13 / thưởng Tết dành riêng cho trường hợp này.
- Thu nhập không phải tiền lương. Các con số ở đây chỉ áp dụng cho thu nhập từ tiền lương. Thu nhập từ kinh doanh, chuyển nhượng vốn, chứng khoán, chuyển nhượng bất động sản, bản quyền, thừa kế và trúng thưởng tuân theo những quy định khác và nằm ngoài phạm vi.
- Thu nhập tính thuế: tiền lương gộp sau khi trừ bảo hiểm và tất cả các khoản giảm trừ; là con số mà các bậc thuế được áp dụng lên.
- Giảm trừ gia cảnh: gồm giảm trừ bản thân (15,500,000) và giảm trừ người phụ thuộc (6,200,000).
- Biểu thuế lũy tiến từng phần: bảng năm bậc; mỗi phần thu nhập được đánh thuế theo thuế suất riêng của nó.
- Mức tham chiếu: mức căn cứ theo luật định (2,340,000) dùng để ấn định mức trần tiền lương đóng bảo hiểm xã hội và y tế ở mức bằng 20 lần giá trị của nó.
- Cá nhân cư trú / không cư trú: cá nhân cư trú bị đánh thuế lũy tiến cùng các khoản giảm trừ; cá nhân không cư trú bị đánh thuế theo mức cố định 20% không có khoản giảm trừ nào.
- Thuế suất hiệu dụng: tổng số thuế chia cho tổng thu nhập gộp, luôn thấp hơn thuế suất biên (của bậc cao nhất).
Mỗi con số trên trang này đều truy về văn bản pháp luật gốc của Việt Nam. Các liên kết chủ yếu dẫn đến Cổng thông tin pháp luật quốc gia (phapluat.gov.vn), cổng thông tin của Bộ Tư pháp mà HAPRI dùng làm nguồn chính thức, kèm theo một liên kết toàn văn đến Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật của Bộ Tư pháp (vbpl.vn) để có toàn bộ văn bản đọc được bằng máy.
- Năm bậc lũy tiến + hằng số trừ nhanh: Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 · Điều 9 · phapluat.gov.vn · toàn văn (vbpl.vn)
- Mức giảm trừ (15,5 triệu / 6,2 triệu): Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 · toàn bộ · cổng chính sách chinhphu.vn
- Cơ chế giảm trừ / các khoản được trừ: Thông tư 111/2013/TT-BTC (sửa đổi bởi 92/2015/TT-BTC) · Điều 9 · phapluat.gov.vn · toàn văn (vbpl.vn)
- Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm + mức trần 20 × mức tham chiếu; BHXH 8%: Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 · Điều 31, 33 · phapluat.gov.vn · toàn văn (vbpl.vn)
- Bảo hiểm y tế 1,5%: Luật Bảo hiểm y tế 25/2008/QH12, sửa đổi bởi 51/2024/QH15 · toàn bộ · phapluat.gov.vn · toàn văn (vbpl.vn)
- Bảo hiểm thất nghiệp 1% + mức trần 20 × lương tối thiểu vùng: Luật Việc làm 74/2025/QH15 · Điều 34.2 · phapluat.gov.vn · toàn văn (vbpl.vn)
- Mức tham chiếu 2,340,000 (→ 2,530,000 vào 01/07/2026): Nghị định 73/2024/NĐ-CP; Nghị định 161/2026/NĐ-CP · toàn bộ · phapluat.gov.vn (73/2024) · phapluat.gov.vn (161/2026) · toàn văn (vbpl.vn)
- Lương tối thiểu vùng (Vùng I 5,310,000): Nghị định 293/2025/NĐ-CP · toàn bộ · phapluat.gov.vn · toàn văn (vbpl.vn)
- Chi tiết tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm: Nghị định 158/2025/NĐ-CP · Điều 7 · phapluat.gov.vn · toàn văn (vbpl.vn)
- Cá nhân không cư trú, mức cố định 20%: Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 · (các quy định về cá nhân cư trú và không cư trú) · phapluat.gov.vn · toàn văn (vbpl.vn)
Trang này và công cụ tính ở trên mô phỏng năm tính thuế 2026 cho trường hợp người lao động phổ biến: một cá nhân cư trú hoặc người lao động nước ngoài làm việc theo một hợp đồng lao động duy nhất, thuộc diện đóng bảo hiểm bắt buộc. Chúng không mô phỏng thu nhập từ kinh doanh, chuyển nhượng vốn, chứng khoán hoặc chuyển nhượng bất động sản, bản quyền, thừa kế, quà tặng, hay trúng thưởng xổ số, và giả định một người sử dụng lao động.
Công cụ tính là một công cụ hỗ trợ ước tính, không phải tư vấn thuế chuyên nghiệp. Để kê khai chính thức, hãy tham vấn một chuyên gia thuế Việt Nam có chứng chỉ hành nghề hoặc Tổng cục Thuế. HAPRI là một viện nghiên cứu độc lập và không có lợi ích thương mại nào từ kết quả của bạn; công cụ này miễn phí và toàn bộ phương pháp luận được công bố để bạn có thể kiểm chứng từng con số.
HAPRI (Viện Nghiên cứu Chính sách Nông nghiệp và Sức khỏe) xây dựng các công cụ miễn phí, được tài liệu hóa công khai, nhằm giúp người dân Việt Nam dễ dàng hiểu chính sách công có ảnh hưởng đến mình. Công cụ tính này là một phần trong bộ bảy công cụ bao gồm thuế thu nhập cá nhân, lương thực nhận, lương hưu và bảo hiểm xã hội. Phần tính toán được quản lý phiên bản, được kiểm thử đối chiếu với luật gốc, và được làm mới từ một cơ sở dữ liệu hằng số trực tiếp, nên các con số ở đây luôn cập nhật theo quy định pháp luật khi có thay đổi.
- Công cụ tính lương Gross sang Net: chuyển tiền lương gộp trên hợp đồng thành lương thực nhận mà bạn thực sự nhận được.
- Công cụ tính Net sang Gross (quy đổi ngược): tính ngược từ một con số lương thực nhận mục tiêu ra mức lương gộp mà người sử dụng lao động phải đề nghị.
- Công cụ tính thuế Thưởng tháng 13 / thưởng Tết: xem bạn giữ lại được bao nhiêu của khoản thưởng cuối năm sau khi bị đánh thuế trong tháng nhận thưởng.
- Công cụ tính lương hưu: ước tính lương hưu hằng tháng của bạn theo Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15.
