VĂN PHÒNG VIỆN TRƯỞNG
Linh Đặng
Chánh Văn phòng
Cử nhân Kế hoạch Kinh tế, University of Economics Ho Chi Minh City
Duyên Trần
Quản lý Chương trình
Thạc sĩ Chính sách Công, University of Auckland - New Zealand
Trần Thị Phú Duyên đang theo học Tiến sĩ Nghiên cứu Dịch vụ Y tế tại College of Public Health, George Mason University, Hoa Kỳ. Cô có nền tảng về Kinh tế học và Chính sách Công, với bằng Thạc sĩ Chính sách Công của University of Auckland, New Zealand. Các hướng nghiên cứu của cô bao gồm Kinh tế Y tế và Chính sách Y tế. Cô có kỹ năng vững vàng về kinh tế lượng và phân tích định lượng, và tận tâm thực hiện các nghiên cứu dựa trên bằng chứng nhằm cung cấp thông tin cho các quyết định chính sách y tế.
Định Nguyễn
Cố vấn Viện Trưởng
Thạc sĩ Kinh tế Ứng dụng, George Washington University - Hoa Kỳ
Nguyễn Xuân Định là Chuyên viên Phân tích Kinh tế và Quản lý Dự án & Dữ liệu giàu kinh nghiệm tại Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), nơi ông thúc đẩy chuyển đổi số trong lĩnh vực thống kê kinh tế toàn cầu. Với nền tảng đa dạng trải dài cả khu vực tư nhân và nhà nước tại Việt Nam và Hoa Kỳ, Định có khả năng đặc biệt trong việc kết nối giữa chính sách kinh tế và triển khai kỹ thuật.
Là một học giả Fulbright với bằng Thạc sĩ Khoa học (M.Sc.) về Kinh tế Ứng dụng từ George Washington University và một suất Học bổng từ Brown University, Định nổi bật trong việc ứng dụng mô hình thông tin SDMX vào những sắc thái tinh tế của chính sách thương mại và thống kê khu vực thực. Ông đã dẫn dắt thành công các nhóm liên chức năng để di chuyển những bộ dữ liệu giá trị cao — như Direction of Trade (DOT) và Balance of Payments (BOP) — sang các môi trường hiện đại, có khả năng tương tác cao.
Cách tiếp cận của ông tận dụng kinh nghiệm ban đầu trong phân tích thương mại tại Tổng Lãnh sự quán Hoa Kỳ tại TP. HCM, International Financial Cooperation (IFC) và các nghiên cứu học thuật về tự do hóa thương mại để thiết kế những hệ thống dữ liệu vừa tuân thủ kỹ thuật vừa có ý nghĩa phân tích. Hiện đang công tác tại Phòng Tổ chức Tài chính, Định tiếp tục tăng cường năng lực quản lý dữ liệu cho các quốc gia thành viên, chuyển hóa dữ liệu phức tạp thành những hiểu biết có thể hành động, phục vụ cho việc ra quyết định chiến lược.



