Quyết định số 10/2020/QĐ-UBND Về việc quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Published Date:
13 tháng 4, 2020
23 tháng 4, 2020
Active Date:
No longer in effect
Current Status:

Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Quyết định số 10/2020/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành ngày 13/4/2020, có hiệu lực từ ngày 23/4/2020, quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng trên địa bàn tỉnh, thay thế Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND ngày 23/3/2017. Quyết định quy định đơn giá sáu nhóm cây — cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả, cây công nghiệp khác, cây hàng năm, cây cảnh, cây xanh và cây hoa, cây lâm nghiệp — kèm tiêu chí đánh giá chất lượng theo cấp loại A, B, C. Phạm vi áp dụng: lập phương án bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất theo Luật Đất đai; xác định giá bồi thường khi thi công công trình quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng mà không thu hồi đất; quản lý mua bán cây trồng và phí, lệ phí liên quan. Đối tượng gồm cơ quan quản lý đất đai, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng, người sử dụng đất và tổ chức, cá nhân liên quan. Nguyên tắc: cây trồng sau thông báo thu hồi đất không được bồi thường; cây di chuyển được thì lập dự toán chi phí di dời, trồng lại, do Tổ thẩm định cấp huyện thẩm định; người nhận tiền bồi thường được tận thu cây nếu cam kết bàn giao mặt bằng đúng hạn; rừng trồng bằng vốn ngân sách bồi thường theo thiệt hại thực tế, rừng hộ gia đình tự đầu tư bồi thường theo giá cây chặt hạ tại cửa rừng; cây ngoài danh mục áp giá cây cùng nhóm tương đương hoặc lập dự toán riêng. Xử lý phát sinh: trồng xen thì cây chính hưởng 100%, cây trồng xen 80% đơn giá; tiêu, trầu không, thanh long trên trụ sống được hỗ trợ trụ bằng 80%; trụ bê tông, gỗ, gạch tính theo giá thị trường, tối đa 60% nếu di dời tái sử dụng được, 100% nếu không; cây vượt mật độ đến 50% hưởng 60%, vượt 50–100% hưởng 30%, vượt trên 100% không bồi thường; cây thiệt hại do thi công không thu hồi đất hưởng 100% nếu không phục hồi được, tối đa 80% nếu phục hồi được. Phương án đã phê duyệt trước ngày hiệu lực tiếp tục thực hiện; phương án chưa phê duyệt phải tính lại theo đơn giá mới. Bảy phụ lục nêu đơn giá chi tiết: cà phê vối (1.100 cây/ha) loại A kinh doanh năm 6–25 là 319.600 đồng/cây; cao su tối đa 379.300 đồng/cây; tiêu trụ sống từ năm thứ 3 là 618.500 đồng/trụ; sầu riêng ghép tối đa 7.190.000 đồng/cây; gỗ trắc 35.000.000 đồng/m3; tiêu chí loại A cà phê kinh doanh đạt năng suất trên 3 tấn nhân khô/ha. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì thực hiện.
