top of page

Quyết định

30/2020/QD-UBND

Tình trạng được ghi nhận: Hết hiệu lực · Liên kết thay thế được ghi nhận 42/2024/QĐ-UBND

Quyết định số 30/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định bồi thường cây trồng khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Tỉnh đồng bằng sông Cửu Long hình thành bởi các cù lao ở cửa sông, được mệnh danh là "xứ dừa"; dân số khoảng 1,3 triệu (2024). Kinh tế tập trung vào trồng và chế biến dừa, cây ăn quả, nuôi tôm và lúa. Trong đợt sáp nhập năm 2025, tỉnh bị giải thể và sáp nhập vào tỉnh Vĩnh Long mở rộng (cùng với Trà Vinh).

Loại văn bản
Số hiệu văn bản
Tình trạng được ghi nhận
Ngày có hiệu lực
Cơ quan ban hành
Nguồn chính thức
Quyết định
30/2020/QD-UBND
Hết hiệu lực
20/08/2020
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
https://phapluat.gov.vn/legal-documents/143620

Nội dung chính

• Quyết định số 30/2020/QĐ-UBND có hiệu lực từ 20/8/2020, thay thế Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND

• Phạm vi: quy định phương pháp, mật độ để tính bồi thường cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh; áp dụng cho cơ quan quản lý đất đai, tổ chức bồi thường, người sử dụng đất và các bên liên quan

• Cây hàng năm: bồi thường theo giá trị sản lượng của vụ thu hoạch, tính theo năng suất cao nhất trong 03 năm liền kề và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất

• Cây lâu năm: bồi thường bằng giá trị hiện có của vườn cây theo giá địa phương tại thời điểm thu hồi, không gồm giá trị quyền sử dụng đất; cây lấy gỗ tính theo cây, cây ăn trái và dừa tính theo số cây quy theo mật độ × đơn giá

• Quy định phân loại vườn, xác định cây chính/phụ, giới hạn bồi thường cho mật độ vượt quy định (phần vượt tối đa 50%) và vườn tạp (tối đa 70% đơn giá)

Tóm tắt

Quyết định số 30/2020/QĐ-UBND ngày 07/8/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Quy định bồi thường cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh, căn cứ Luật Đất đai 2013, Luật Giá 2012, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP, Nghị định số 01/2017/NĐ-CP và Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT, theo Tờ trình số 2168/TTr-SNN của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Quyết định có hiệu lực từ ngày 20/8/2020, thay thế Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND ngày 09/11/2015. Quy định điều chỉnh mật độ và phương pháp xác định để tính bồi thường thiệt hại cây trồng cho người sử dụng đất, áp dụng đối với cơ quan quản lý đất đai, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng, người sử dụng đất theo Điều 5 Luật Đất đai và các bên liên quan. Đối với cây hàng năm, mức bồi thường bằng giá trị sản lượng vụ thu hoạch, theo năng suất vụ cao nhất trong ba năm trước liền kề và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất. Đối với cây lâu năm, mức bồi thường bằng giá trị hiện có của vườn cây theo giá địa phương, không gồm giá trị quyền sử dụng đất: cây thu hoạch một lần (cây lấy gỗ, tre, trúc, lá dừa nước) tính theo số lượng thực tế nhân đơn giá trung bình; cây ăn trái và dừa tính theo số lượng trong mật độ quy định. Vườn chuyên canh có tác động khoa học kỹ thuật bồi thường theo mật độ quy định; vườn có cây phân tán hoặc xen cây hàng năm cộng thêm giá trị theo số lượng thực tế; vườn xen canh tính 100% một cây chính và một cây phụ theo mật độ, các loại còn lại và cây vượt mật độ tối đa 50%; vườn tạp tính không quá 70% đơn giá trung bình. Mật độ tối đa: dừa công nghiệp 200 cây/ha, dừa uống nước 250; bưởi, nhãn, xoài, mít, dâu, bòn bon 400; sầu riêng, măng cụt 200; chôm chôm, sabôchê 250; cam, quýt 1.200; chanh 1.600; tắc, ổi 2.500; bơ 600; sơri, mận, táo 630; đu đủ 1.500; kèm phân loại theo tuổi cây từng loài. Cây ngoài danh mục do Hội đồng bồi thường cấp huyện thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định; cây đầu dòng, quý hiếm, trồng trên 20 năm tính tối đa 1,5 lần đơn giá trung bình; cây trong khu vực tuyến công trình phục vụ lợi ích quốc gia, cộng đồng tính 100% đơn giá theo tổng số cây thực tế. Dự án đã phê duyệt hoặc đang chi trả trước ngày hiệu lực thực hiện theo phương án đã duyệt. Tháng 12 hàng năm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì cùng Sở Tài chính ban hành thông báo giá cây trồng trung bình cho năm tiếp theo.

Văn bản liên quan

8 văn bản liên quan

Về bản tóm tắt này

HAPRI LawWatch trình bày bản tóm tắt, nội dung chính và các liên kết văn bản liên quan. Nội dung này không phải văn bản chính thức hoặc tư vấn pháp lý. Đối chiếu với nguồn chính thức trước khi áp dụng.

Nguồn chính thức (mở trong thẻ mới)

bottom of page