top of page

Nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

13/2020/NQ-HDND

Resolution

Issuing Body

Published Date:

9 tháng 12, 2020

1 tháng 1, 2021

Active Date:

Partially in effect

Current Status:

Expired Date:

N/A

Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk

Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk

Tỉnh lớn nhất Tây Nguyên, trung tâm là Buôn Ma Thuột; dân số khoảng 1,9 triệu (2024). Là tỉnh sản xuất cà phê hàng đầu Việt Nam, đồng thời trồng cao su, hồ tiêu và cây ăn quả, cùng thủy điện. Trong đợt sáp nhập năm 2025, tỉnh được mở rộng ra biển khi sáp nhập tỉnh Phú Yên.

Nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa IX, Kỳ họp thứ Mười một thông qua ngày 09/12/2020, do Chủ tịch Y Biêr Niê ký, có hiệu lực từ ngày 01/01/2021. Căn cứ Luật Thủy lợi năm 2017, Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 và Nghị định số 77/2018/NĐ-CP ngày 16/5/2018 của Chính phủ, Nghị quyết quy định mức hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Phạm vi điều chỉnh gồm đầu tư xây dựng mới công trình tích trữ nước và hệ thống tưới tiên tiến, tiết kiệm nước, đáp ứng yêu cầu tái cơ cấu nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới. Đối tượng áp dụng là tổ chức thủy lợi cơ sở và cá nhân là thành viên của tổ chức thủy lợi cơ sở. Nghị quyết quy định hai nhóm mức hỗ trợ. Thứ nhất, về công trình tích trữ nước: tổ chức thủy lợi cơ sở đầu tư tại xã, thôn, buôn đặc biệt khó khăn được hỗ trợ 100% chi phí thiết kế và chi phí máy thi công; tại các xã, thôn còn lại được hỗ trợ 50%; điều kiện hỗ trợ theo Khoản 2, Điều 4 Nghị định số 77/2018/NĐ-CP. Thứ hai, về tưới tiên tiến, tiết kiệm nước và san phẳng đồng ruộng: tại xã, thôn đặc biệt khó khăn, tổ chức thủy lợi cơ sở và cá nhân đầu tư hệ thống tưới tiên tiến, tiết kiệm nước cho cây trồng chủ lực của tỉnh — cây công nghiệp dài ngày (cà phê, cao su, hồ tiêu, ca cao, điều) và cây ăn quả (sầu riêng, bơ, xoài, cây có múi) — được hỗ trợ 50% chi phí vật liệu, máy thi công và thiết bị, tối đa 40 triệu đồng/ha; san phẳng đồng ruộng được hỗ trợ 50% chi phí, tối đa 10 triệu đồng/ha. Tại các xã, thôn còn lại, mức hỗ trợ tương ứng là 30% chi phí vật liệu, máy thi công, thiết bị, tối đa 25 triệu đồng/ha; san phẳng đồng ruộng 40% chi phí, tối đa 8 triệu đồng/ha; điều kiện hỗ trợ theo Khoản 2, Điều 5 Nghị định số 77/2018/NĐ-CP. Nguồn vốn, cơ chế, hồ sơ và thủ tục nhận hỗ trợ thực hiện theo Nghị định số 77/2018/NĐ-CP và các văn bản hiện hành. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện và báo cáo kết quả tại các kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh; Thường trực, các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.

bottom of page