top of page
< Back

Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Quy định nguyên tắc và đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản khi nhà nước thu hồi đất để xây dựng các công trình trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Published Date:

7 tháng 4, 2021

20 tháng 4, 2021

Active Date:

No longer in effect

Current Status:

Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng

Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định kèm theo Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND ngày 04/5/2017 về nguyên tắc và đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng các công trình trên địa bàn tỉnh. Quyết định được ban hành theo Tờ trình số 87/TTr-STC ngày 28/01/2021 của Sở Tài chính, có hiệu lực từ ngày 20/4/2021, bãi bỏ Quyết định số 12/2020/QĐ-UBND ngày 27/3/2020 và khoản 2 Điều 3 của Quy định năm 2017. Về nhà cửa, vật kiến trúc: áp dụng đơn giá Phụ lục số 1; huyện Phú Quý được tăng gấp 1,5 lần; nhà mái bằng bê tông cốt thép hoặc mái Thái, mái Nhật, mái Pháp được tính thêm 10% diện tích sàn tầng mái nhân đơn giá nhà cùng cấp. Hộ gia đình được tận thu tài sản và bồi thường đủ; tổ chức, doanh nghiệp ngoài ngân sách được tận thu nhưng bị trừ giá trị thu hồi bằng 10% giá trị bồi thường; nhà thuộc vốn ngân sách được thanh lý nộp ngân sách; việc trừ giá trị thu hồi chỉ áp dụng khi giải tỏa 100% công trình. Mộ chôn dưới 36 tháng được hỗ trợ thêm 5.000.000 đồng/mộ. Quyết định quy định lại phân cấp nhà: cấp 2 (3–5 tầng, niên hạn 50–100 năm, gồm 2A, 2B), cấp 3 (tối đa 2 tầng, 20–50 năm, gồm 3A, 3B, 3C), cấp 4 (dưới 20 năm, gồm 4A, 4B, 4C); phân biệt giếng khoan tay (đường kính dưới 200 mm, sâu 10–20 m) với giếng khoan máy (sâu trên 20 m, đường kính có thể trên 500 mm). Về cây trái, hoa màu: áp dụng Phụ lục số 2; cây ăn trái lâu năm thời kỳ thu hoạch là loại A (100%), sắp thu hoạch 80%, mới trồng 20%, cây lão 30%; cây lấy gỗ, bóng mát, cây cảnh trồng trên 4 năm hưởng 80%, từ 2–4 năm 50%, dưới 2 năm 20%; riêng keo, bạch đàn lấy chuẩn loại A từ 5 năm; cây hàng năm hưởng 100%, 80%, 50% theo giai đoạn sinh trưởng; cây trồng chậu di chuyển được chỉ hỗ trợ di dời; thuốc lá phân loại theo số ngày sau trồng. Mật độ tối đa áp dụng cho cây đến 4 năm tuổi (keo lai, bạch đàn 3.333 cây/ha; cao su 555 cây/ha; thanh long 1.110 trụ/ha; thuốc lá 20.000 cây/ha); cây trên 4 năm bồi thường theo số lượng thực tế. Tài sản ngoài danh mục do cơ quan chuyên ngành phối hợp Sở Tài chính hoặc cấp huyện thẩm định theo giá thị trường. Dự án chưa phê duyệt phương án, hoặc đã phê duyệt nhưng chậm bố trí tái định cư, chậm chi trả do lỗi của Nhà nước, được áp dụng đơn giá mới.

bottom of page