top of page

Quyết định số 38/2021/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế kỹ thuật lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản để thực hiện các mô hình, dự án khuyến nông trên địa bàn tỉnh Bến Tre

38/2021/QD-UBND

Decision

Issuing Body

Published Date:

18 tháng 11, 2021

Active Date:

1 tháng 12, 2021

No longer in effect

Current Status:

Expired Date:

N/A

Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Tỉnh đồng bằng sông Cửu Long bằng phẳng nằm giữa sông Tiền và sông Hậu; dân số khoảng 1,0 triệu (2024). Kinh tế đồng bằng điển hình gồm lúa, vườn cây ăn quả, nuôi trồng thủy sản và gạch - gốm. Trong đợt sáp nhập năm 2025, tỉnh được mở rộng khi sáp nhập hai tỉnh Bến Tre và Trà Vinh.

Summary

Quyết định số 38/2021/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành ngày 18/11/2021, Chủ tịch Trần Ngọc Tam ký, quy định định mức kinh tế kỹ thuật lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản để thực hiện các mô hình, dự án khuyến nông trên địa bàn tỉnh. Văn bản căn cứ Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của Chính phủ về khuyến nông và Thông tư số 75/2019/TT-BTC ngày 04/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 3783/TT-SNN ngày 05/11/2021. Đối tượng áp dụng là cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân được Nhà nước lựa chọn, giao thực hiện mô hình, dự án khuyến nông trong tỉnh; hiệu lực thi hành từ ngày 01/12/2021. Định mức được quy định tại ba phụ lục. Phụ lục I gồm 21 mô hình trồng trọt: trồng mới bưởi da xanh, nhãn, xoài (400 cây/ha), sầu riêng, chôm chôm (200 cây/ha), dừa công nghiệp (180 cây/ha), dừa uống nước (250 cây/ha); thâm canh theo GAP bưởi, nhãn, xoài, sầu riêng, chuối, dừa xen cây có múi; sản xuất dừa hữu cơ; rau màu an toàn (khổ qua, ớt, dưa leo, dưa hấu, cà chua); ba giảm ba tăng trong sản xuất lúa (100 kg giống, 200 kg urê/ha); và thiết bị tự động quản lý dinh dưỡng cây trồng với cảm biến nhiệt độ, độ ẩm, EC, pH đất. Mỗi mô hình nêu lượng giống, vôi, phân bón các loại và thuốc bảo vệ thực vật trên một héc-ta. Phụ lục II gồm 18 mô hình chăn nuôi: gà, vịt, heo thịt và sinh sản; heo đặc sản; heo đực thụ tinh nhân tạo; bò sữa, bò vỗ béo, bò sinh sản, cải tạo đàn bò; dê; ong mật; thỏ; quy định mức hỗ trợ con giống, thức ăn hỗn hợp theo hàm lượng đạm, số liều vắc-xin (9 liều cho heo sinh sản), thuốc thú y, hóa chất sát trùng; thời gian thực hiện 5–18 tháng. Phụ lục III gồm 20 mô hình thủy sản: tôm thẻ chân trắng thâm canh (mật độ tối đa 100 con/m², năng suất tối thiểu 10 tấn/ha), tôm thẻ mật độ cao (tối thiểu 32 tấn/ha/vụ), tôm sú thâm canh và quảng canh cải tiến, tôm càng xanh toàn đực trong ao, xen lúa, xen mương vườn dừa, cua biển, các loài cá (kèo, lóc, tra, thát lát cườm, sặc rằn, trê lai, chạch lấu, rô phi ao và lồng bè), lươn, ếch; kèm yêu cầu kỹ thuật về diện tích, mật độ thả, hệ số thức ăn, tỷ lệ sống, năng suất và định mức con giống, thức ăn. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì thực hiện, tổng hợp vướng mắc báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung.

bottom of page