top of page

Quyết định số 03/2022/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật một số cây trồng, vật nuôi và thủy sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai

03/2022/QD-UBND

Decision

Issuing Body

Published Date:

13 tháng 1, 2022

Active Date:

23 tháng 1, 2022

No longer in effect

Current Status:

Expired Date:

N/A

Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Tỉnh cao nguyên rộng lớn vùng Tây Nguyên; dân số khoảng 1,6 triệu (2024). Là vùng sản xuất lớn cà phê, cao su và hồ tiêu, cùng chế biến nông sản và thủy điện. Trong đợt sáp nhập năm 2025, tỉnh được mở rộng ra biển khi sáp nhập tỉnh Bình Định, giữ tên "Gia Lai".

Summary

Quyết định số 03/2022/QĐ-UBND của UBND tỉnh Gia Lai, ngày 13/01/2022, hiệu lực từ 23/01/2022, ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật một số cây trồng, vật nuôi, thủy sản trên địa bàn tỉnh. Căn cứ các Luật Thú y, Thủy sản, Chăn nuôi, Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật, Lâm nghiệp, Trồng trọt, Nghị định số 83/2018/NĐ-CP (khuyến nông), 60/2021/NĐ-CP (tự chủ tài chính đơn vị sự nghiệp công lập), Thông tư số 06/2021/TT-BNNPTNT, theo đề nghị Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 339/TTr-SNNPTNT ngày 14/12/2021. Áp dụng cho cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan nông lâm nghiệp, thủy sản, khuyến nông trong tỉnh; thay thế Quyết định số 390/QĐ-UBND và 391/QĐ-UBND ngày 27/5/2011; chương trình, dự án khuyến nông đã phê duyệt trước ngày hiệu lực tiếp tục theo định mức cũ đến khi nghiệm thu; loại chưa có định mức thì vận dụng định mức Bộ Nông nghiệp và PTNT. Phụ lục I quy định định mức trên 01 ha từng cây trồng (lượng giống, mật độ, năng suất, vật tư: phân hữu cơ, urê, lân, kali, vôi, thuốc BVTV; lao động; tưới tiết kiệm): lương thực (lúa thuần 100 kg giống, 60-65 tạ/ha; lúa lai, lúa rẫy, ngô lai 57.140 cây/ha, ngô sinh khối, khoai lang, đậu xanh); thực phẩm (rau ăn lá, súp lơ, bắp cải, cà chua, su hào, khổ qua, dưa leo, bí đỏ, bầu, bí xanh, mướp, đậu cô ve, ớt, cà rốt, măng tây); công nghiệp ngắn ngày (mía tơ, mía lưu gốc, thuốc lá, sắn); công nghiệp dài ngày và cây ăn quả theo năm kiến thiết cơ bản (cà phê vối 1.110 cây/ha, 16-20 tấn tươi/ha; hồ tiêu 1.600 trụ/ha trên trụ sống và bê tông, 7-8 tấn tươi/ha; cao su 555 cây/ha; điều; bơ, xoài, mít, chanh dây, thanh long, mãng cầu, nhãn, chôm chôm, dứa, ổi, dưa hấu, đu đủ); lâm nghiệp (bời lời đỏ, mắc ca 278 cây/ha, keo, sao đen, dầu, bạch đàn); dược liệu (đương quy, sa nhân tím...). Phụ lục II quy định định mức vật nuôi (thời gian nuôi, tỷ lệ sống, năng suất trứng 220-240 quả/mái/năm với gà lai, thức ăn, chuồng, vắc xin, lao động): gà thịt, gà sinh sản, vịt đẻ trứng, vịt thịt, lợn thịt, lợn sinh sản, lợn đực giống, bò thịt, bò cái sinh sản, bò đực giống phối trực tiếp, ong giống, thỏ, dê cái sinh sản. Phụ lục III quy định định mức thủy sản (mật độ thả, cỡ giống, FCR, đạm, tỷ lệ sống, năng suất): cá thát lát, cá lăng (nheo Mỹ, lăng nha, lăng chấm), lóc bông, lươn, rô phi, diêu hồng (ao bán thâm canh, thâm canh, luân canh cá-lúa, lồng bè trên 35 kg/m3), trắm cỏ, rô đồng, bống tượng. Phó Chủ tịch Kpă Thuyên ký.

bottom of page