Quyết định số 06/2022/QĐ-UBND Ban hành Định mức Kinh tế - Kỹ thuật một số cây trồng trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
06/2022/QD-UBND
Decision
Issuing Body
Published Date:
24 tháng 1, 2022
Active Date:
11 tháng 2, 2022
In effect
Current Status:
Expired Date:
N/A
Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng
Tỉnh vùng Tây Nguyên với trung tâm là thành phố cao nguyên ôn đới Đà Lạt; dân số khoảng 1,4 triệu (2024). Khí hậu cao nguyên thuận lợi cho cà phê, chè, hoa và rau ôn đới, bên cạnh du lịch lớn. Trong đợt sáp nhập năm 2025, tỉnh được mở rộng mạnh khi sáp nhập hai tỉnh Đắk Nông và Bình Thuận, trở thành tỉnh có diện tích lớn nhất Việt Nam.
Summary
Quyết định số 06/2022/QĐ-UBND ngày 24/01/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành Định mức Kinh tế - Kỹ thuật một số cây trồng trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh, căn cứ Luật Đất đai 2013, Luật Trồng trọt 2018 và các luật tổ chức, ban hành văn bản liên quan, theo Tờ trình số 266/TTr-SNN ngày 10/12/2021 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Định mức là cơ sở để lập và thẩm định dự án đầu tư, tính toán suất đầu tư, xây dựng đơn giá bồi thường cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất, phục vụ công tác chỉ đạo, quản lý điều hành của cơ quan nhà nước và để các tổ chức, cá nhân áp dụng vào sản xuất nông nghiệp. Đối tượng áp dụng là các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động sản xuất trồng trọt trên địa bàn tỉnh. Định mức quy định tại tám phụ lục với 101 mục: Phụ lục I về cây công nghiệp và lâm nghiệp lâu năm (14 mục, gồm cà phê vối, cà phê chè, cao su, hồ tiêu, điều, ca cao, mắc ca ghép, chè, bời lời, quế, thông, muồng đen, các loại gáo, gòn, keo và nhóm cây chắn gió tạm thời); Phụ lục II về cây ăn quả (25 mục, gồm bơ, sầu riêng, cam, quýt, bưởi, chanh dây, chuối, chôm chôm, nhãn, vải, mít, xoài, thanh long, dừa, măng cụt, vú sữa và các loại khác); Phụ lục III về cây lương thực và công nghiệp ngắn ngày (12 mục: lúa, ngô, khoai lang, sắn, đậu nành, đậu lạc, đậu xanh, mía, gừng, nghệ, khoai tây, khoai môn); Phụ lục IV về cây rau ăn quả (12 mục, gồm cà chua, cà tím, ớt, dưa leo, bí đỏ và các loại khác); Phụ lục V về cây rau ăn lá, thân, rễ, củ (14 mục, gồm cải xanh, xà lách, súp lơ, cà rốt, bắp cải và các loại khác); Phụ lục VI về cây nấm ăn (6 mục); Phụ lục VII về cây hoa (12 mục, gồm lay ơn, huệ, lài, các loại lan cắt cành, lily, cúc, lan hồ điệp, bon sai và các loại khác); Phụ lục VIII về cây dược liệu (6 mục: đảng sâm, đương quy, sa nhân tím, đinh lăng, ba kích, sachi). Định mức cây lâm nghiệp không áp dụng cho trồng rừng tập trung, chỉ áp dụng đối với cây trồng xen trong vườn cây nông nghiệp, cây làm trụ cho cây thân leo, chắn gió, che bóng hoặc nhân giống, khảo nghiệm. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì triển khai, báo cáo kết quả hàng năm về Ủy ban nhân dân tỉnh. Quyết định có hiệu lực từ ngày 11/02/2022, thay thế Quyết định số 27/2018/QĐ-UBND ngày 06/11/2018.
