Quyết định số 07/2022/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đơn giá cây trồng, vật nuôi là thủy sản để định giá trị bồi thường, hỗ trợ thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang ban hành kèm theo Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang
07/2022/QD-UBND
Decision
Issuing Body
Published Date:
25 tháng 4, 2022
5 tháng 5, 2022
Active Date:
No longer in effect
Current Status:
Expired Date:
N/A
Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ
Thành phố lớn nhất đồng bằng sông Cửu Long và là thành phố trực thuộc trung ương, bên sông Hậu; dân số khoảng 1,3 triệu (2024). Là trung tâm vùng về dịch vụ và thương mại, lúa gạo và chế biến nông sản, nuôi trồng thủy sản và du lịch sông nước. Trong đợt sáp nhập năm 2025, thành phố được mở rộng khi sáp nhập hai tỉnh Hậu Giang và Sóc Trăng.
Quyết định số 07/2022/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đơn giá cây trồng, vật nuôi là thủy sản để định giá trị bồi thường, hỗ trợ thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất, ban hành kèm theo Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND ngày 19/9/2019. Văn bản căn cứ Luật Đất đai 2013, Luật Trồng trọt 2018, các Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, 47/2014/NĐ-CP, 01/2017/NĐ-CP, 148/2020/NĐ-CP, theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực từ ngày 05/5/2022. Điều 1 bổ sung số thứ tự 46, 47 và sửa đổi mười mục của Bảng 1 về đơn giá bồi thường cây ăn trái, phân loại A, B, C kèm khoảng cách trồng: bưởi da xanh 1.200.000, 840.000 và 240.000 đồng/cây, khoảng cách 3m x 3m; bưởi Năm Roi 1.000.000 đồng; chôm chôm Thái, chôm chôm đường 1.200.000 đồng; dâu Hạ Châu 1.000.000 đồng; mãng cầu xiêm 600.000 đồng, mãng cầu ta 300.000 đồng; mít ruột đỏ, mít không hạt 1.000.000 đồng, mít Thái 700.000 đồng; nhãn Edor, nhãn xuồng cơm vàng, nhãn Mỹ 1.200.000 đồng; ổi 400.000 đồng; sầu riêng đặc sản 2.000.000 đồng, khoảng cách 6m x 6m; vú sữa hoàng kim 1.600.000 đồng; xoài cát Hòa Lộc 1.500.000 đồng, xoài cát Chu, Thái Lan, Thanh ca, Đài Loan 1.200.000 đồng; bổ sung các loại na Thái, hoàng hậu, Đài Loan, sầu riêng 731.000 đồng và cây lý 450.000 đồng/cây loại A. Đối với cây lấy gỗ, phân loại A đến E căn cứ đường kính thân tại vị trí 1,3 mét (loại A từ 50 cm; loại E từ 5 đến 10 cm), bồi thường theo số cây thực tế, không tính mật độ; thang riêng cho tràm rừng (loại A từ 7 cm), tràm Úc (loại A từ 10 cm); nhóm tre phân loại theo chiều cao (loại A từ 7 m), trúc, nứa, lồ ô, lục bình, tầm vông loại A từ 5 m. Bảng 2 quy định đơn giá cây lấy gỗ từ 600.000 đồng/cây loại A đối với sưa, sao, dầu và loài tương đương đến 250 đồng đối với nhóm trúc nhỏ nhất. Cây trồng trong chậu di chuyển được chỉ hỗ trợ công di chuyển 50.000 đồng/chậu. Bảng 7 mới quy định đơn giá cây vượt chuẩn loại A, ví dụ sầu riêng đường kính trên 30 cm hoặc tán từ 10 m trở lên được 2.500.000 đồng. Cây nhỏ chưa đạt phân loại thấp nhất được bồi thường bằng 120% giá cây giống trung bình của cơ sở bán giống có giấy phép, không vượt giá trị phân loại thấp nhất. Điểm d1 mới xử lý vườn chia nhiều khu cây chính khác nhau và cây trồng xen; vườn có trên 90% cây loại A, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận, bồi thường theo số lượng thực tế.
