top of page

Quyết định số 18/2022/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế kỹ thuật áp dụng cho các mô hình khuyến nông trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

18/2022/QD-UBND

Decision

Issuing Body

Published Date:

22 tháng 9, 2022

5 tháng 10, 2022

Active Date:

In effect

Current Status:

Expired Date:

N/A

Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh

Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh

Thành phố lớn nhất và là đầu tàu kinh tế của Việt Nam, thành phố trực thuộc trung ương vùng Đông Nam Bộ trên vùng đồng bằng; dân số khoảng 9,5 triệu (2024). Là trung tâm hàng đầu cả nước về tài chính, thương mại, chế tạo và dịch vụ, với cảng Sài Gòn. Trong đợt sáp nhập năm 2025, thành phố được mở rộng mạnh khi sáp nhập hai tỉnh Bình Dương và Bà Rịa - Vũng Tàu.

Quyết định số 18/2022/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành ngày 22/9/2022, Phó Chủ tịch Nguyễn Công Vinh ký, ban hành định mức kinh tế kỹ thuật áp dụng cho các mô hình khuyến nông lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản trên địa bàn tỉnh. Văn bản căn cứ khoản 1 Điều 36 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 về khuyến nông, theo Tờ trình số 221/TTr-SNN ngày 19/8/2022 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động khuyến nông trong tỉnh. Quyết định có hiệu lực từ ngày 05/10/2022, thay thế Quyết định số 1125/QĐ-UBND ngày 06/5/2019; chương trình, dự án đã được phê duyệt định mức trước ngày hiệu lực tiếp tục thực hiện đến khi kết thúc, chưa phê duyệt thì trình theo định mức mới. Phụ lục I gồm 104 đối tượng, mô hình trồng trọt: cây ăn quả (xoài, sầu riêng, cam quýt, mít, măng cụt, nhãn, bưởi, thanh long, nho...) với định mức giống, phân đạm, lân, kali, phân hữu cơ, vôi, thuốc bảo vệ thực vật theo từng năm trồng trên một héc-ta; cây công nghiệp (hồ tiêu, điều, cà phê vối, ca cao, chè, cao su, mía...); cây lương thực (bắp, lúa 100-120 kg giống/ha, mì, khoai lang); rau, nấm; sản xuất hữu cơ; cây dược liệu; hoa, cây cảnh; cây lâm nghiệp; cơ giới hóa kể cả thiết bị bay không người lái; ủ phân hữu cơ; trồng cỏ; hệ thống tưới phun mưa, tiết kiệm, nhỏ giọt. Phụ lục II gồm 46 đối tượng, mô hình chăn nuôi: gà, vịt, heo thương phẩm và sinh sản theo hướng hữu cơ; bồ câu, chim cút, đà điểu, chim trĩ; dê, cừu; bò vỗ béo, bò sinh sản; vật nuôi đặc sản (thỏ, nhím, hươu, nai, dúi); heo đực sản xuất tinh giống; thụ tinh nhân tạo cải tạo đàn bò; bò sữa; ong mật; ấp trứng gia cầm; cơ sở an toàn dịch bệnh; chế biến thức ăn thô xanh; quy định hàm lượng đạm, liều vắc-xin, tỷ lệ sống, trọng lượng xuất chuồng. Phụ lục III gồm 62 đối tượng, mô hình nuôi trồng thủy sản với mật độ, quy cỡ giống, hệ số thức ăn, thời gian nuôi, tỷ lệ sống, năng suất cho cá nước ngọt, tôm càng xanh, lươn, ba ba, ếch, tôm thẻ, tôm sú, tôm hùm, cá biển, nhuyễn thể, rong biển; và 15 mô hình khai thác thủy sản: lưới chụp mực, lưới rê, lưới vây, lồng bẫy ghẹ, vàng câu cá ngừ đại dương, trang thiết bị tàu xa bờ gồm máy thông tin, GPS, radar, sonar, đèn LED, hầm bảo quản PU và CPF, đá tuyết, tời thủy lực, sấy lạnh. Định mức triển khai quy định quy mô, thời gian, tập huấn, hội thảo, tổng kết và cán bộ chỉ đạo từng mô hình.

bottom of page