Nghị quyết số 20/2022/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 07/2019/NQ-HĐND ngày 25 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
trên địa bàn tỉnh Long An
Published Date:
10 tháng 12, 2022
1 tháng 1, 2023
Active Date:
No longer in effect
Current Status:

Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Nghị quyết số 20/2022/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa X, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2022, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 07/2019/NQ-HĐND ngày 25/7/2019 về chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An. Nghị quyết căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015 (sửa đổi 2019), Luật Ngân sách nhà nước 2015, Nghị định số 98/2018/NĐ-CP về khuyến khích hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, Nghị định số 27/2022/NĐ-CP về cơ chế quản lý các chương trình mục tiêu quốc gia, và Quyết định số 1088/QĐ-BNN-KTHT ngày 25/3/2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Đề án thí điểm xây dựng vùng nguyên liệu nông, lâm sản đạt chuẩn giai đoạn 2022–2025. Phạm vi điều chỉnh được sửa đổi: chính sách áp dụng đối với các sản phẩm thuộc Danh mục ngành hàng, sản phẩm nông nghiệp quan trọng cần khuyến khích, ưu tiên hỗ trợ liên kết do UBND tỉnh phê duyệt, gồm lúa, thanh long, rau, chanh, mít, xoài, sầu riêng, cây mai, gia cầm, bò thịt, cá tra và tôm (tôm sú, tôm thẻ chân trắng). Nghị quyết bổ sung mức hỗ trợ cho bốn cây trồng: cây mít được hỗ trợ một lần chi phí giống không quá 15 triệu đồng/ha và vật tư trong 03 năm không quá 30 triệu đồng/ha/năm, tổng không quá 2.100 triệu đồng/dự án hoặc kế hoạch; cây xoài không quá 10 triệu đồng/ha tiền giống và 24 triệu đồng/ha/năm trong 03 năm, tổng không quá 1.600 triệu đồng; cây sầu riêng không quá 9 triệu đồng/ha tiền giống và 24 triệu đồng/ha/năm trong 05 năm, tổng không quá 2.600 triệu đồng; cây mai không quá 7 triệu đồng/ha tiền giống và 26 triệu đồng/ha/năm trong 03 năm, tổng không quá 1.700 triệu đồng. Các bên tham gia liên kết phải đáp ứng điều kiện tại Điều 11 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP và khoản 1 Điều 21 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP. Nguồn vốn phân theo nội dung chi, gồm Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; Chương trình mục tiêu tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp, phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư; các chương trình khuyến nông, đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn, đào tạo nhân lực hợp tác xã và nguồn hợp pháp khác. Thời gian thực hiện là giai đoạn 2020–2025. UBND tỉnh tổ chức triển khai; Nghị quyết là bộ phận không tách rời của Nghị quyết số 07/2019/NQ-HĐND, bãi bỏ Văn bản số 532/HĐND-TH ngày 27/8/2019; Thường trực, các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh giám sát thực hiện.
