Quyết định số 11/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 14/2020/QĐ-UBND ngày 17/4/2020 của UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 07/2019/NQ-HĐND ngày 18/7/2019 của HĐND tỉnh
về chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An
Published Date:
28 tháng 2, 2023
15 tháng 3, 2023
Active Date:
No longer in effect
Current Status:

Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Quyết định số 11/2023/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 14/2020/QĐ-UBND ngày 17/4/2020 về triển khai thực hiện Nghị quyết số 07/2019/NQ-HĐND ngày 18/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh. Văn bản căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015 (sửa đổi 2019), Luật Ngân sách nhà nước 2015, Nghị định số 98/2018/NĐ-CP về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, Nghị định số 27/2022/NĐ-CP về cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, Quyết định số 1088/QĐ-BNN-KTHT ngày 25/3/2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt Đề án thí điểm xây dựng vùng nguyên liệu nông, lâm sản đạt chuẩn giai đoạn 2022–2025 và Nghị quyết số 20/2022/NQ-HĐND ngày 10/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh, theo Tờ trình số 1132/TTr-SNN ngày 17/02/2023 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Về phạm vi điều chỉnh, chính sách áp dụng đối với các sản phẩm thuộc Danh mục ngành hàng, sản phẩm nông nghiệp quan trọng cần khuyến khích và ưu tiên hỗ trợ liên kết đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, gồm: cây lúa, thanh long, rau, chanh, mít, xoài, sầu riêng, mai, con gia cầm, bò thịt, cá tra và tôm (tôm sú, tôm thẻ chân trắng). Quyết định bổ sung mức hỗ trợ cho bốn cây trồng mới: cây mít được hỗ trợ một lần chi phí mua giống không quá 15 triệu đồng/ha và chi phí vật tư trong 3 năm không quá 30 triệu đồng/ha/năm, tổng mức không quá 2.100 triệu đồng/dự án hoặc kế hoạch; cây xoài hỗ trợ giống không quá 10 triệu đồng/ha, vật tư 3 năm không quá 24 triệu đồng/ha/năm, tổng không quá 1.600 triệu đồng; cây sầu riêng hỗ trợ giống không quá 9 triệu đồng/ha, vật tư 5 năm không quá 24 triệu đồng/ha/năm, tổng không quá 2.600 triệu đồng; cây mai hỗ trợ giống không quá 7 triệu đồng/ha, vật tư 3 năm không quá 26 triệu đồng/ha/năm, tổng không quá 1.700 triệu đồng. Điều kiện hỗ trợ thực hiện theo Điều 11 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP và khoản 1 Điều 21 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP. Thời gian thực hiện chính sách là giai đoạn 2020–2025; Quyết định số 14/2020/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 28/4/2020 đến hết ngày 31/12/2025, nội dung thực hiện từ ngày 01/8/2019. Nội dung của Quyết định sửa đổi này được thực hiện từ ngày 01/01/2023. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp các sở, ngành và địa phương tổ chức triển khai thực hiện.
