Thông tư số 03/2023/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 22/2016/TT-BCT ngày 3 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hoá trong Hiệp định Thương mại hàng hoá ASEAN
03/2023/TT-BCT
Circular
Issuing Body
Published Date:
14 tháng 2, 2023
1 tháng 4, 2023
Active Date:
In effect
Current Status:
Expired Date:
N/A
Thông tư số 03/2023/TT-BCT do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành tại Hà Nội ngày 14 tháng 02 năm 2023 (Thứ trưởng Nguyễn Sinh Nhật Tân ký thay), sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 22/2016/TT-BCT ngày 03/10/2016 thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA), đã được sửa đổi bởi Thông tư số 10/2019/TT-BCT và Thông tư số 25/2019/TT-BCT. Văn bản căn cứ Nghị định số 96/2022/NĐ-CP, Nghị định số 31/2018/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa, Hiệp định ATIGA ký ngày 26/02/2009 tại Thái Lan và Nghị định thư thứ nhất sửa đổi ATIGA ký ngày 22/01/2019 tại Việt Nam. Điều 1 thay thế ba phụ lục của Thông tư năm 2016: Quy tắc cụ thể mặt hàng thay bằng Phụ lục I; Tiêu chí chuyển đổi cơ bản đối với sản phẩm dệt may thay bằng Phụ lục II; Danh mục các mặt hàng công nghệ thông tin (ITA) thay bằng Phụ lục III. Điều 2 quy định Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/4/2023, bãi bỏ Thông tư số 10/2019/TT-BCT và Thông tư số 25/2019/TT-BCT. Phụ lục I xây dựng trên Hệ thống hài hòa phiên bản 2022, định nghĩa các tiêu chí xuất xứ — RVC40/RVC35 (hàm lượng giá trị khu vực không thấp hơn 40% hoặc 35%, công đoạn sản xuất cuối cùng tại một nước thành viên), CC, CTH, CTSH (chuyển đổi mã HS cấp chương, nhóm, phân nhóm) và WO (xuất xứ thuần túy) — và ấn định tiêu chí cho từng phân nhóm: động vật sống, cá, rau tươi, lúa gạo và phần lớn quả tươi áp dụng WO; các loại thịt áp dụng RVC40 hoặc CC; sản phẩm sữa RVC40 hoặc CTSH; dầu mỡ động thực vật có thể được công nhận xuất xứ không cần chuyển đổi mã nếu sản xuất bằng phương pháp tinh chế; phần lớn máy móc áp dụng RVC40 hoặc CTSH. Phụ lục II liệt kê các công đoạn tạo xuất xứ cho hàng dệt may (pô-li-me hóa, đùn xơ, kéo sợi, dệt thoi hoặc dệt kim, cắt và ráp sản phẩm, nhuộm hoặc in kèm hoàn thiện, ngâm tẩm hoặc tráng phủ, thêu chiếm ít nhất 5% diện tích sản phẩm), các công đoạn giản đơn không tạo xuất xứ (kết hợp đơn giản, dán nhãn, ép, làm sạch, đóng gói, cắt theo chiều, tẩy trắng, chỉ nhuộm hoặc in) và bảng xơ, sợi, vải theo mã HS 2022 kèm yêu cầu gia công cụ thể. Phụ lục III liệt kê hơn 450 dòng hàng ITA theo mã AHTN 2022, gồm hóa chất điện tử đã kích tạp, thiết bị sản xuất bán dẫn và mạch in, máy in, máy fax, máy tính, ổ lưu trữ và thiết bị đo kiểm.
