top of page

Quyết định số 65/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá cây trồng làm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

65/2023/QD-UBND

Decision

Issuing Body

Published Date:

18 tháng 12, 2023

Active Date:

1 tháng 1, 2024

No longer in effect

Current Status:

Expired Date:

N/A

Ủy ban nhân dân thành phố Huế

Ủy ban nhân dân thành phố Huế

Thành phố trực thuộc trung ương ở vùng Bắc Trung Bộ và là cố đô của Việt Nam; dân số khoảng 1,2 triệu (2024). Di sản và du lịch (Quần thể di tích Cố đô Huế, di sản UNESCO) là trụ cột kinh tế, bên cạnh dịch vụ, chế tạo FDI, giáo dục và y tế. Thành phố trở thành thành phố trực thuộc trung ương từ tháng 1/2025 (tên rút gọn từ "Thừa Thiên Huế") và không thay đổi địa giới trong đợt sáp nhập tháng 7/2025.

Summary

Quyết định số 65/2023/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, ngày 18/12/2023, ban hành Quy định đơn giá cây trồng làm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh. Quyết định căn cứ Luật Giá năm 2012, Luật Đất đai năm 2013, theo Tờ trình số 2978/TTr-SNNPTNT ngày 08/12/2023 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có thẩm định của Sở Tài chính và Sở Tư pháp. Đối tượng áp dụng gồm người sử dụng đất theo Điều 5 Luật Đất đai năm 2013, cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng và các tổ chức, cá nhân liên quan. Nguyên tắc: thiệt hại cây trồng khi thu hồi đất bồi thường theo khoản 1 Điều 90 Luật Đất đai năm 2013; trường hợp không được bồi thường theo khoản 1, khoản 2 Điều 92; đơn giá đã gồm chi phí chặt hạ, vận chuyển; người được bồi thường được tận thu sản phẩm, di dời hoặc bán cây để bàn giao mặt bằng; chủ đầu tư muốn giữ lại cây thì tự thỏa thuận mức hỗ trợ thêm; cây chưa có trong Phụ lục được áp đơn giá loài tương đương, trình cấp thẩm quyền phê duyệt. Quyết định có hiệu lực từ 01/01/2024 đến hết 31/12/2024; phương án đã phê duyệt trước ngày hiệu lực tiếp tục thực hiện, phương án chưa phê duyệt thực hiện hoặc điều chỉnh theo Quyết định này. Phụ lục quy định: cây hằng năm (41 mục) tính theo đồng/ha, đồng/m2, đồng/cây — bắp cải, su hào 98.198.100 đồng/ha (9.820 đồng/m2), ớt 121.638.000 đồng/ha, sen, súng 133.488.000 đồng/ha, lúa thuần 46.479.100 đồng/ha; cây lâu năm tính theo thời kỳ sinh trưởng hoặc đường kính — thanh trà từ 348.380 đến 5.017.170 đồng/cây, măng cụt tối đa 6.628.680 đồng/cây, sầu riêng tối đa 806.750 đồng/cây, thanh long tối đa 180.290 đồng/choái, cà phê tối đa 77.030 đồng/cây, mắc ca tối đa 1.875.830 đồng/cây; cây lấy gỗ, củi, nhựa, dầu, bóng mát chia trồng tập trung (liền vùng từ 0,3 ha, đồng/ha) và phân tán (đồng/cây), cao su tối đa 377.994.910 đồng/ha hoặc 763.550 đồng/cây; cây cảnh, dược liệu tính theo cấp đường kính, hoàng mai tối đa 5.345.260 đồng/cây, hỗ trợ vận chuyển cây cảnh trồng chậu 6.000–59.000 đồng/chậu; cây bổ sung mới gồm atiso đỏ (40.200.000 đồng/ha), sâm bố chính (241.500.000 đồng/ha), ba kích (tối đa 373.800.000 đồng/ha). Chủ tịch UBND cấp huyện chỉ đạo áp dụng; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo dõi biến động giá, đề xuất điều chỉnh, báo cáo UBND tỉnh.

bottom of page