top of page

Quyết định số 25/2024/QĐ-UBND Về việc Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật về khuyến nông trên địa bàn tỉnh Phú Yên

25/2024/QD-UBND

Decision

Issuing Body

Published Date:

29 tháng 5, 2024

10 tháng 6, 2024

Active Date:

In effect

Current Status:

Expired Date:

N/A

Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk

Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk

Tỉnh lớn nhất Tây Nguyên, trung tâm là Buôn Ma Thuột; dân số khoảng 1,9 triệu (2024). Là tỉnh sản xuất cà phê hàng đầu Việt Nam, đồng thời trồng cao su, hồ tiêu và cây ăn quả, cùng thủy điện. Trong đợt sáp nhập năm 2025, tỉnh được mở rộng ra biển khi sáp nhập tỉnh Phú Yên.

Quyết định số 25/2024/QĐ-UBND ngày 29/5/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên quy định định mức kinh tế - kỹ thuật về khuyến nông trên địa bàn tỉnh, căn cứ Nghị định số 83/2018/NĐ-CP về khuyến nông, Thông tư số 75/2019/TT-BTC về quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ ngân sách nhà nước cho hoạt động khuyến nông, theo Tờ trình số 99/TTr-SNN ngày 07/5/2024 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Phạm vi điều chỉnh gồm các lĩnh vực trồng trọt - bảo vệ thực vật; chăn nuôi - thú y; lâm nghiệp; thủy sản; nghề muối; thông tin tuyên truyền và đào tạo huấn luyện khuyến nông; áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động khuyến nông và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất nông, lâm, thủy sản. Định mức quy định tại bảy phụ lục. Phụ lục I (trồng trọt - bảo vệ thực vật) quy định định mức lao động, máy móc, giống, vật tư, triển khai tính trên 01 ha cho các mô hình: cây lương thực (lúa thuần, lúa hữu cơ, nhân giống lúa, lúa lai — ví dụ lúa thuần cần 100 kg giống xác nhận, 100 kg đạm, 70 kg lân, 70 kg kali, 2.000 kg phân hữu cơ vi sinh/ha, một cán bộ kỹ thuật cho 10 ha/vụ); ngô lai sinh khối và thương phẩm; cây có củ (khoai lang, sắn bền vững trên đất dốc, sắn an toàn dịch bệnh dùng 12.000–14.000 hom sạch bệnh/ha); đậu đỗ; rau các loại kể cả nhà lưới, măng tây, nha đam hữu cơ; nấm (8 loại); hoa, cây cảnh (mai, quất chậu, cúc, hồng, lyli, sen, lay ơn); mía; 15 mô hình thâm canh cây ăn quả (nhãn, vải, chôm chôm, bưởi, cam quýt chanh, xoài, mít, sầu riêng, bơ, na, dứa, chanh leo, nho, dừa, chuối); tưới tiên tiến, tiết kiệm và cơ giới hóa, chứng nhận sản phẩm. Phụ lục II (chăn nuôi - thú y) quy định 22 mô hình: gà thịt (quy mô 3.000–5.000 con/điểm, 9 liều vắc-xin/con, tỷ lệ sống xuất chuồng tối thiểu 93%), gà chuyên trứng (17 liều vắc-xin/con, từ 200 quả/mái), vịt, ngan, bồ câu, chim cút, chế biến thức ăn thô xanh, lợn thương phẩm và sinh sản, xử lý môi trường chăn nuôi lợn, vỗ béo và sinh sản trâu bò, thụ tinh nhân tạo, bò sữa, dê (40–60 con, 8 liều vắc-xin), thỏ thương phẩm (1.000 con), thỏ sinh sản (500 con). Các phụ lục còn lại quy định lĩnh vực thủy sản, lâm nghiệp, nghề muối, thông tin tuyên truyền và đào tạo huấn luyện. Nhiệm vụ được giao hoặc đặt hàng trước ngày hiệu lực tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 23/2020/QĐ-UBND đến khi kết thúc. Quyết định có hiệu lực từ ngày 10/6/2024, thay thế Quyết định số 23/2020/QĐ-UBND ngày 20/8/2020.

bottom of page