Quyết định số 35/2024/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
35/2024/QD-UBND
Decision
Issuing Body
Published Date:
7 tháng 10, 2024
21 tháng 10, 2024
Active Date:
In effect
Current Status:
Expired Date:
N/A
Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng
Thành phố trực thuộc trung ương vùng Nam Trung Bộ và là đô thị lớn nhất miền Trung; dân số khoảng 1,3 triệu (2024). Là trung tâm du lịch, dịch vụ, cảng biển lớn và chế tạo (điện tử, đóng tàu). Trong đợt sáp nhập năm 2025, thành phố được mở rộng khi sáp nhập tỉnh Quảng Nam bao quanh.
Quyết định số 35/2024/QĐ-UBND ngày 07/10/2024 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất, căn cứ Luật Đất đai 2024 và Nghị định số 88/2024/NĐ-CP, theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Sở Tài nguyên và Môi trường; có hiệu lực từ ngày 21/10/2024, gồm ba Phụ lục. Phụ lục I áp dụng cho thủy sản và vật nuôi không thể di chuyển: đã đến kỳ thu hoạch thì không bồi thường; chưa đến kỳ thu hoạch được bồi thường thiệt hại thực tế do thu hoạch sớm; vật nuôi tạo lập sau thông báo thu hồi đất không được bồi thường; loài chưa có trong Phụ lục do Hội đồng bồi thường xác định theo giá thị trường. Công thức bồi thường phân theo thời gian nuôi và trọng lượng: cá nuôi dưới 2 tháng (dưới 10% trọng lượng thương phẩm) tính theo giá giống cộng chi phí đầu tư mỗi mét vuông; từ 2 đến 4 tháng tính theo mật độ, trọng lượng trung bình, diện tích và giá thương phẩm; từ 4 tháng trở lên tính theo phần chênh lệch đến cỡ thương phẩm. Tôm nước lợ áp dụng ngưỡng tương tự tại 1 và 2 tháng. Bảng 1 quy định mật độ, cỡ thu và đơn giá 22 loài: cá diêu hồng 80.000 đồng/kg, cá lóc 70.000, cá leo 100.000, cá chình 500.000, cá vược 180.000, cá nâu 350.000, tôm thẻ 150.000, tôm sú 250.000, cua 450.000; Bảng 2 quy định giá con giống (cá chình 90.000 đồng/con), chi phí đầu tư 2.000–5.000 đồng/m2. Vật nuôi di chuyển được chỉ hỗ trợ chi phí di dời theo khảo sát thực tế. Phụ lục II quy định đơn giá cây hàng năm — lúa 12.000 đồng/m2, ngô 9.500, khoai lang 14.000, rau ăn lá 20.000, xà lách, bắp cải 35.000 — và cây lâu năm: hồ tiêu kinh doanh 2.200.000 đồng/trụ, bưởi kinh doanh 4.600.000 đồng/cây, cam quýt chanh 900.000, sầu riêng từ năm thứ bảy 1.000.000, mít địa phương 1.000.000, dừa 710.000, thanh long 550.000, măng cụt 1.500.000, đào lộn hột 380.000, cà phê 200.000. Hoa, cây cảnh: cúc 150.000 đồng/cây; mai, đào gốc trên 20 cm 2.500.000 đồng/cây. Không bồi thường cây trồng sau thông báo kiểm đếm; cây chưa có tên xác định theo giá thị trường. Phụ lục III về cây lâm nghiệp: rừng trồng áp dụng Khung giá các loại rừng của thành phố tại thời điểm thu hồi; cây khác bồi thường theo giai đoạn (toàn bộ chi phí đầu tư, chăm sóc trong kỳ kiến thiết cơ bản; giá trị còn lại của vườn cây trong kỳ thu hoạch; chỉ chi phí chặt hạ với cây đến hạn thanh lý); cây lâm nghiệp phân tán do Hội đồng bồi thường xác định, trình quận, huyện phê duyệt.
