top of page
< Back

Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Published Date:

10 tháng 10, 2024

22 tháng 10, 2024

Active Date:

In effect

Current Status:

Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh

Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành ngày 10/10/2024, Phó Chủ tịch Nguyễn Công Vinh ký thay Chủ tịch, ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh; có hiệu lực từ ngày 22/10/2024, thay thế Quyết định số 18/2020/QĐ-UBND về bồi thường vật nuôi là thủy sản và Quyết định số 02/2024/QĐ-UBND về giá bồi thường cây trồng năm 2024. Căn cứ pháp lý gồm Luật Đất đai năm 2024, Nghị định số 88/2024/NĐ-CP và Thông tư số 20/2023/TT-BNNPTNT về định giá rừng. Đối tượng áp dụng gồm cơ quan quản lý đất đai, đơn vị làm nhiệm vụ bồi thường, người sử dụng đất và chủ sở hữu hợp pháp cây trồng, vật nuôi. Nguyên tắc: trường hợp không được bồi thường thực hiện theo khoản 1, khoản 2 Điều 105 Luật Đất đai năm 2024; cây di chuyển được thì bồi thường chi phí di chuyển, thiệt hại thực tế; cây cảnh cổ thụ, cây lâm nghiệp quý hiếm lập phương án riêng hoặc thuê tư vấn định giá; vật nuôi không di chuyển được bồi thường theo thực tế; loài chưa có trong Quy định áp giá loài tương đương hoặc khảo sát giá thị trường, trình UBND cấp huyện phê duyệt. Đơn giá gồm năm phụ lục: Phụ lục I cây hàng năm (lúa 5.700 đồng/m2, ớt 45.700 đồng/m2, khoai các loại 37.600 đồng/m2, chuối đang trổ buồng 160.000 đồng/cây); Phụ lục II cây lâu năm tính theo năm tuổi và sản lượng thu hoạch (sầu riêng từ 215.800 đến 1.327.900 đồng/cây, thu hoạch 40.000–74.000 đồng/kg theo giống; cà phê 114.200 đồng/kg hạt khô; hồ tiêu 122.000 đồng/kg; măng cụt đến 1.943.600 đồng/cây và 50.000 đồng/kg); Phụ lục III cây hoa, cây cảnh trồng ngoài đất (mai vàng đến 2.500.000 đồng/cây đường kính gốc từ 10 cm, hàng rào cây 120.000 đồng/m2, lan Mokara 600.000 đồng/m2); Phụ lục IV cây lâm nghiệp vốn tự đầu tư, chia nhóm sinh trưởng nhanh, chậm theo cấp đường kính; cây thu hoạch (trên 10 cm) theo nhóm gỗ I–VIII (nhóm I trên 40 cm đến 18.200.690 đồng/cây); rừng vốn ngân sách định giá theo Thông tư số 20/2023/TT-BNNPTNT; Phụ lục V vật nuôi là thủy sản (tôm thẻ thâm canh 1.585.000 nghìn đồng/ha vụ 3 tháng, tôm công nghệ cao 4.800.000 nghìn đồng/ha, cá bớp lồng bè 1.900 nghìn đồng/m3) với công thức M = S (hoặc V) x đơn giá x thời gian nuôi thực tế / thời gian nuôi vụ. Tại huyện Côn Đảo, đơn giá nhân 1,8 lần (trừ cây sâm đất). Phương án đã phê duyệt trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực tiếp tục thực hiện; UBND cấp huyện xử lý canh tác bất thường, đề xuất điều chỉnh khi giá biến động.

bottom of page