top of page

Quyết định số 37/2024/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế kỹ thuật lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, nghề muối để thực hiện các mô hình, dự án trên địa bàn tỉnh Bến Tre

37/2024/QD-UBND

Decision

Issuing Body

Published Date:

7 tháng 10, 2024

Active Date:

18 tháng 10, 2024

No longer in effect

Current Status:

Expired Date:

N/A

Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Tỉnh đồng bằng sông Cửu Long bằng phẳng nằm giữa sông Tiền và sông Hậu; dân số khoảng 1,0 triệu (2024). Kinh tế đồng bằng điển hình gồm lúa, vườn cây ăn quả, nuôi trồng thủy sản và gạch - gốm. Trong đợt sáp nhập năm 2025, tỉnh được mở rộng khi sáp nhập hai tỉnh Bến Tre và Trà Vinh.

Summary

Quyết định số 37/2024/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành ngày 07/10/2024, Chủ tịch Trần Ngọc Tam ký, ban hành định mức kinh tế kỹ thuật lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, nghề muối để thực hiện các mô hình, dự án trên địa bàn tỉnh; có hiệu lực từ ngày 18/10/2024, thay thế Quyết định số 38/2021/QĐ-UBND ngày 18/11/2021. Đối tượng áp dụng là cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân được Nhà nước lựa chọn, giao thực hiện mô hình, dự án. Định mức được tổ chức thành bốn phụ lục. Phụ lục I gồm 35 mô hình trồng trọt: ươm gốc ghép sầu riêng (chu kỳ 18 tháng, 100.000 cây con/ha, 461 kg đạm nguyên chất, 600 ngày công lao động phổ thông và 20 tháng cán bộ kỹ thuật), chôm chôm, mít, xoài, cây có múi; nuôi dưỡng, ghép cây giống (sầu riêng: 36.000 gốc ghép, 37.800 mắt ghép/ha trong 5 tháng); trồng cúc mâm xôi, hoa; gừng, chuối nuôi cấy mô; bưởi da xanh theo GAP và hữu cơ, nhãn, chôm chôm theo GAP, dừa xen cây có múi; ghép cải tạo vườn xoài; dừa hữu cơ, dừa uống nước, dừa công nghiệp; lúa 3 giảm 3 tăng, lúa hữu cơ, dưa hấu an toàn, đậu phộng, rau ăn lá. Phụ lục II gồm 21 mô hình chăn nuôi: gà thương phẩm (chu kỳ 5 tháng, quy mô 2.000 con; mỗi con 6 kg thức ăn hỗn hợp, 9 liều vắc-xin; mật độ nuôi nhốt 10–12 con/m2), gà sinh sản (18 tháng), heo đực phục vụ thụ tinh nhân tạo, bò thương phẩm, thỏ thương phẩm, trồng, chế biến và bảo quản thức ăn thô xanh. Phụ lục III gồm 38 mô hình thủy sản: tôm thẻ chân trắng thâm canh, tôm sú, tôm rừng, nghêu, sò huyết, cá chim vây vàng, cá hồng mỹ, cá măng, cua biển, cá chẽm, cá mú, cá kèo, tôm càng xanh (thâm canh, xen lúa, xen vườn dừa), cá tra, cá lóc, cá thát lát cườm, cá sặc rằn, cá rô đồng, cá trê lai, lươn không bùn, ếch, cá chạch lấu, ba ba, cá rô phi, cá lăng lồng bè, ốc bươu đen, cá chim trắng. Phụ lục IV gồm 01 mô hình sản xuất muối, chu kỳ 6 tháng, quy mô 1 ha, với máy bơm diesel và điện, máy lu, máy cào muối, băng tải; 1.300 m2 bạt trải ô kết tinh, hồ chứa nước chạt lót bạt HDPE, ống PVC, Boome kế; 240 ngày công và 8 tháng cán bộ kỹ thuật. Mỗi mô hình quy định thống nhất định mức thiết bị, giống, vật tư, lao động và triển khai (tập huấn 30 người, tổng kết 40 người/điểm). Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì thực hiện; văn bản viện dẫn được sửa đổi, thay thế thì áp dụng văn bản mới.

bottom of page