Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
26/2024/QD-UBND
Decision
Issuing Body
Published Date:
14 tháng 10, 2024
Active Date:
24 tháng 10, 2024
In effect
Current Status:
Expired Date:
N/A
Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng
Tỉnh vùng Tây Nguyên với trung tâm là thành phố cao nguyên ôn đới Đà Lạt; dân số khoảng 1,4 triệu (2024). Khí hậu cao nguyên thuận lợi cho cà phê, chè, hoa và rau ôn đới, bên cạnh du lịch lớn. Trong đợt sáp nhập năm 2025, tỉnh được mở rộng mạnh khi sáp nhập hai tỉnh Đắk Nông và Bình Thuận, trở thành tỉnh có diện tích lớn nhất Việt Nam.
Summary
Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 14/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh, căn cứ Luật Thủy sản 2017, Luật Trồng trọt 2018, Luật Chăn nuôi 2018, Luật Đất đai 2024, theo Tờ trình số 174/TTr-SNN của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Đối tượng áp dụng gồm tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, người sử dụng đất, chủ sở hữu hợp pháp cây trồng, vật nuôi trên đất bị thu hồi và các bên liên quan. Cây hàng năm bồi thường theo Phụ lục I (lúa 7.900 đồng/m2, ngô 6.000, khoai lang 25.300, sắn 9.500, bắp cải 35.800, nấm rơm 318.600, sen lấy hạt 78.000). Cây lâu năm theo Phụ lục II, phân loại theo năm tuổi và hạng A, B, C cho giai đoạn kiến thiết cơ bản và kinh doanh: cà phê vối kinh doanh năm 4–10 bồi thường 693.000/577.500/462.000 đồng/cây theo hạng; cao su tối đa 1.149.840; hồ tiêu 695.400; điều 842.280; mắc ca 2.303.700; sầu riêng năm 4–10 tối đa 7.690.800; bơ 3.700.320; dừa 3.465.480; măng cụt 2.917.200 đồng/cây. Cây đầu dòng, cây giống gốc, cây quý hiếm có chứng nhận đang khai thác được tính gấp hai lần mức tương ứng. Phụ lục III quy định cây hoa, cây cảnh trồng ngoài đất (hàng rào cây xanh 12.000–26.000 đồng/mét; mai cảnh độc lập tối đa 278.000 đồng/cây; tùng, bách tán tối đa 698.000; hoa trồng giàn tối đa 354.000 đồng/giàn). Phụ lục IV quy định cây lâm nghiệp tự đầu tư theo nhóm gỗ và đường kính — nhóm I như sưa 415.000 đồng/cây dưới 7 cm, đến 580.800 trên 20 cm; tre, lồ ô đến 300.000 đồng/bụi — riêng rừng trồng bằng ngân sách và rừng tự nhiên bồi thường theo định giá rừng được phê duyệt. Phụ lục V quy định thủy sản: giống bố mẹ (cá chép 1.060.000 đồng/kg năm khai thác thứ nhất), con giống (chép koi 375.000 đồng/kg), thủy sản thương phẩm tính theo m2 theo hình thức quảng canh hoặc thâm canh (cá lóc 254.000, lươn 697.200, ba ba 611.760, cá trắm giòn 360.000 đồng/m2); mức bồi thường bằng diện tích ao thiệt hại nhân đơn giá; nuôi tận dụng mặt nước không quá 30.000 đồng/m2. Vật nuôi không thể di chuyển chỉ bồi thường chim yến: bằng tổng sản lượng tổ yến một năm mỗi nhà yến (ba lần thu hoạch/năm, 120 tổ/kg) với đơn giá 18.000.000 đồng/kg yến thô. Phụ lục VI quy định mức hỗ trợ di dời cây trồng (chậu 4.000–150.000 đồng/chậu; cây cảnh giá trị cao tối đa 1.500.000 đồng/cây; vườn ươm 40.000–50.000 đồng/m2). Dự án đã phê duyệt hoặc đang chi trả tiếp tục theo phương án đã duyệt. Quyết định có hiệu lực từ ngày 24/10/2024, thay thế Quyết định số 08/2019/QĐ-UBND và Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND.
