top of page

Quyết định số 52/2024/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang

52/2024/QD-UBND

Decision

Issuing Body

Published Date:

24 tháng 10, 2024

24 tháng 10, 2024

Active Date:

No longer in effect

Current Status:

Expired Date:

N/A

Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang

Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang

Tỉnh đồng bằng sông Cửu Long giáp Campuchia, chủ yếu bằng phẳng nhưng có cụm núi Thất Sơn biệt lập; dân số khoảng 1,9 triệu (2024). Là vùng sản xuất lớn lúa và cá tra, cùng thương mại biên giới và du lịch hành hương (núi Sam). Trong đợt sáp nhập năm 2025, tỉnh được mở rộng ra biển khi sáp nhập tỉnh Kiên Giang.

Quyết định số 52/2024/QĐ-UBND của UBND tỉnh An Giang, ngày 24/10/2024, ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh. Căn cứ Luật Đất đai năm 2024, Nghị định số 102/2024/NĐ-CP, 88/2024/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất, các nghị định hướng dẫn Luật Lâm nghiệp, Thủy sản, Chăn nuôi, Giá, theo đề nghị Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 248/TTr-SNNPTNT ngày 11/10/2024. Quyết định hiệu lực kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 22/2023/QĐ-UBND ngày 25/5/2023; trường hợp đã phê duyệt phương án bồi thường trước ngày hiệu lực tiếp tục theo phương án đã duyệt, chưa phê duyệt thì áp dụng Quyết định này. Đối tượng áp dụng: cơ quan quản lý đất đai, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; người sử dụng đất, chủ sở hữu cây trồng, vật nuôi gắn liền đất thu hồi và tổ chức, cá nhân liên quan. Phụ lục I xác định đơn giá cây ăn trái theo tuổi cây, thời gian sinh trưởng, cho trái và chi phí đầu vào (giống, phân, thuốc BVTV, công chăm sóc) cộng lợi nhuận nếu đã cho trái; mật độ theo tiêu chuẩn ngành Bộ Nông nghiệp và PTNT hoặc mật độ phổ biến địa phương; cây lâu năm chia bốn loại A (năng suất cao ổn định), B (chưa ổn định/già cỗi), C (chưa cho trái), D (dưới 1 năm); ngắn ngày ba loại; thơm, khóm hai loại. Phụ lục II đơn giá cây ăn trái (đồng/cây): sầu riêng loại A (từ 7 năm) 6.100.000; măng cụt A 4.800.000; xoài A 4.240.000; bơ A 4.080.000; thốt nốt có trái từ 20 năm 7.300.000; dừa A 1.708.000; thân mềm như thanh long A 375.000, chuối A 132.000. Phụ lục III đơn giá cây lấy gỗ theo nhóm gỗ và đường kính gốc, từ 20.400.000 đồng (nhóm I-III, từ 70 cm) đến 60.000 đồng (nhóm VI-VIII nhỏ nhất), kèm bảng riêng tràm cừ, bạch đàn, keo lá tràm, tre, trúc, tầm vông. Phụ lục IV chi phí di dời cây kiểng từ 45.000 đồng/chậu dưới 30 cm đến 1.950.000 đồng với kiểng cổ thụ gốc trên 30 cm. Phụ lục V đơn giá thủy sản giống (cá tra 38.000 đồng/kg, cá lóc 100.000 đồng/kg, tôm càng xanh toàn đực 180 đồng/con); Phụ lục VI giá trị thủy sản thương phẩm theo sản lượng trên m2 mặt nước hoặc m3 lồng bè, ví dụ cá tra 27 kg/m2 và 92 kg/m3, giá trung bình 29.000 đồng/kg. Cây trồng, vật nuôi không có trong phụ lục xác định theo thiệt hại thực tế trình UBND tỉnh quyết định; khi đơn giá biến động đáng kể thì trình điều chỉnh. Phó Chủ tịch Nguyễn Thị Minh Thúy ký.

bottom of page