top of page

Quyết định số 53/2024/QĐ-UBND Ban hành đơn giá cây trồng làm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

53/2024/QD-UBND

Decision

Issuing Body

Published Date:

12 tháng 8, 2024

Active Date:

22 tháng 8, 2024

No longer in effect

Current Status:

Expired Date:

N/A

Ủy ban nhân dân thành phố Huế

Ủy ban nhân dân thành phố Huế

Thành phố trực thuộc trung ương ở vùng Bắc Trung Bộ và là cố đô của Việt Nam; dân số khoảng 1,2 triệu (2024). Di sản và du lịch (Quần thể di tích Cố đô Huế, di sản UNESCO) là trụ cột kinh tế, bên cạnh dịch vụ, chế tạo FDI, giáo dục và y tế. Thành phố trở thành thành phố trực thuộc trung ương từ tháng 1/2025 (tên rút gọn từ "Thừa Thiên Huế") và không thay đổi địa giới trong đợt sáp nhập tháng 7/2025.

Summary

Quyết định số 53/2024/QĐ-UBND ngày 12/8/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành đơn giá cây trồng làm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh. Văn bản căn cứ Luật Giá 2023, Luật Đất đai ngày 18/01/2024, Nghị định số 85/2024/NĐ-CP và Thông tư số 45/2024/TT-BTC của Bộ Tài chính, theo Tờ trình số 1959/TTr-SNNPTNT ngày 31/7/2024 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Đối tượng áp dụng gồm người sử dụng đất theo Điều 4 Luật Đất đai số 31/2024/QH15, cơ quan nhà nước quản lý đất đai và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng. Việc bồi thường thực hiện theo Điều 103, Điều 104 Luật Đất đai 2024; trường hợp không được bồi thường theo Điều 105. Đơn giá đã bao gồm chi phí chặt hạ, vận chuyển; người được bồi thường được tận thu sản phẩm, di dời hoặc bán cây; chủ đầu tư muốn giữ lại cây làm cảnh quan tự thỏa thuận hỗ trợ thêm. Cây chưa có trong Phụ lục được áp giá theo loài tương đương, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Quyết định có hiệu lực từ ngày 22/8/2024 đến hết 31/12/2024, thay thế Quyết định số 65/2023/QĐ-UBND ngày 18/12/2023; phương án đã phê duyệt trước ngày hiệu lực tiếp tục thực hiện, phương án chưa phê duyệt áp dụng theo Quyết định này. Phụ lục quy định: (A) 41 loại cây hằng năm theo đồng/ha, m², cây, ví dụ lúa thuần 46.479.100 đồng/ha, ớt 121.638.000, sen và súng 133.488.000, nhóm bắp cải 98.198.100; (B) cây lâu năm gồm cây hoa màu dài ngày (chuối cho trái 37.800 đồng/cây thời kỳ thu hoạch, thanh long 180.290 đồng/choái, cây vả đến 592.290), cây ăn quả và cây công nghiệp lâu năm theo cấp đường kính đến từ 35 cm trở lên: thanh trà 5.017.170 đồng/cây, bưởi 4.568.110, măng cụt 6.628.680, sầu riêng 806.750, mắc ca 1.875.830, hồ tiêu 196.770 đồng/trụ; (C) 65 loài cây lấy gỗ, củi, nhựa, bóng mát, tính theo đồng/ha với trồng tập trung từ 0,3 ha (cao su đến 377.994.910 đồng/ha, dó bầu 211.225.000, huê sưa đỏ 226.590.000, thông 132.525.000) và theo đồng/cây với trồng phân tán (cao su đến 763.550 đồng/cây); (D) cây cảnh, cây dược liệu và cây trồng khác: mai vàng lá xanh đến 5.345.260 đồng/cây đường kính trên 20 cm, hỗ trợ vận chuyển cây cảnh trồng chậu từ 6.000 đến 59.000 đồng/chậu theo đường kính chậu, cây dược liệu tính theo héc-ta như sâm bố chính 241.500.000 đồng, ba kích đến 373.800.000, cà gai leo 78.089.000. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo dõi năng suất, biến động giá để đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh kịp thời.

bottom of page