Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng,
vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên
54/2024/QD-UBND
Decision
Issuing Body
Published Date:
31 tháng 10, 2024
Active Date:
11 tháng 11, 2024
In effect
Current Status:
Expired Date:
N/A
Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Tỉnh lớn nhất Tây Nguyên, trung tâm là Buôn Ma Thuột; dân số khoảng 1,9 triệu (2024). Là tỉnh sản xuất cà phê hàng đầu Việt Nam, đồng thời trồng cao su, hồ tiêu và cây ăn quả, cùng thủy điện. Trong đợt sáp nhập năm 2025, tỉnh được mở rộng ra biển khi sáp nhập tỉnh Phú Yên.
Summary
Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành ngày 31 tháng 10 năm 2024 (Phó Chủ tịch Lê Tấn Hổ ký), có hiệu lực từ ngày 11/11/2024, quy định nguyên tắc và đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh theo khoản 6 Điều 103 Luật Đất đai 2024, căn cứ Luật Giá 2023, Nghị định số 88/2024/NĐ-CP và Nghị định số 102/2024/NĐ-CP; áp dụng đối với cơ quan quản lý đất đai, UBND cấp huyện, cấp xã, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường và người có đất, tài sản bị thu hồi. Bồi thường dựa trên kiểm đếm thực tế. Vườn chuyên canh đã khép tán: trồng thấp hơn mật độ tính theo thực tế; cây vượt mật độ chỉ được 10% đơn giá; vườn nhiều loại cây thì người dân chọn cây chính hưởng 100% đơn giá đúng mật độ, cây trồng xen hưởng 100% trong phạm vi mật độ quy đổi trên diện tích còn dư. Cây giống vườn ươm chỉ được chi phí di chuyển; hoa, cây cảnh chỉ bồi thường khi trồng trực tiếp trên đất; cây tái sinh chồi tính một cây mỗi gốc; mật độ tham chiếu: keo, bạch đàn 2.000 cây/ha, phi lao 2.500 cây/ha, cây gỗ lớn 834 cây/ha. Vật nuôi chỉ bồi thường theo số lượng kiểm kê; vật nuôi đến kỳ xuất bán hoặc di dời được không bồi thường (hỗ trợ di dời theo Nghị định số 88/2024/NĐ-CP; cơ sở trong khu vực cấm chăn nuôi chỉ hưởng hỗ trợ theo Nghị định số 106/2024/NĐ-CP); lợn nái, gà đẻ đang sinh sản không thể di dời được bồi thường. Đơn giá được điều chỉnh khi giá thị trường tăng hoặc giảm trên 20% liên tục từ 3 tháng hoặc không còn phù hợp, do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo dõi theo Thông tư số 29/2024/TT-BTC. Phụ lục 1: cây hằng năm theo mét vuông (lúa 7.000 đồng; sắn 7.200; tỏi 74.000; măng tây 28.000; ớt 20.300; dưa hấu 17.600; sen lấy hạt 35.000). Phụ lục 2: cây lâu năm theo năm tuổi — xoài tối đa 1.110.000 đồng; bưởi 1.243.000; sầu riêng 4.958.000 từ năm thứ sáu; măng cụt 1.989.000; dừa 986.000; cà phê 366.000; hồ tiêu 354.000 đồng/cây. Phụ lục 3: cây lâm nghiệp (keo, bạch đàn 17.000–60.000 đồng kèm cơ chế tận dụng lâm sản; cây gỗ quý tối đa 200.000; quế vận dụng đơn giá Quảng Ngãi tối đa 800.000). Phụ lục 4: hoa, cây cảnh, cây dược liệu (lộc vừng tối đa 4.130.000 đồng). Phụ lục 5: vật nuôi — lợn nái 49.008–76.576 đồng/kg, gà đẻ 49.247–74.044 đồng/kg theo độ tuổi. Chủ sở hữu được tự thu hồi cây trồng, vật nuôi trước khi bàn giao đất.
