top of page

Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An

54/2024/QD-UBND

Decision

Issuing Body

Published Date:

30 tháng 10, 2024

Active Date:

11 tháng 11, 2024

In effect

Current Status:

Expired Date:

N/A

Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh

Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh

Tỉnh tương đối bằng phẳng vùng Đông Nam Bộ, giáp Campuchia, nổi bật với núi Bà Đen và cửa khẩu Mộc Bài; dân số khoảng 1,2 triệu (2024). Kinh tế kết hợp cao su, sắn và cây ăn quả, các khu công nghiệp, thương mại biên giới và du lịch tôn giáo Cao Đài. Trong đợt sáp nhập năm 2025, tỉnh được mở rộng khi sáp nhập tỉnh Long An.

Summary

Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành ngày 30 tháng 10 năm 2024 (Phó Chủ tịch Nguyễn Minh Lâm ký), có hiệu lực từ ngày 11/11/2024, ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An, thay thế Quyết định số 18/2019/QĐ-UBND ngày 22/4/2019. Văn bản căn cứ Luật Đất đai 2024, Nghị định số 88/2024/NĐ-CP, Luật Lâm nghiệp 2017, Luật Thủy sản 2017, Luật Trồng trọt 2018 và Luật Chăn nuôi 2018; áp dụng với người sử dụng đất theo Điều 4 Luật Đất đai 2024, cơ quan quản lý đất đai và đơn vị bồi thường. Nguyên tắc theo Điều 103 Luật Đất đai 2024: trồng vượt mật độ chỉ bồi thường theo đúng mật độ; vườn nhiều loại cây tính cây chính đủ mật độ, cây phụ thứ nhất không quá 50%, cây phụ thứ hai không quá 30%, các cây còn lại không quá 20%; cây lấy gỗ trồng tập trung phải liền vùng từ 0,3 ha. Cây hằng năm: năng suất vụ cao nhất ba năm liền kề (hệ số bằng 1 nếu không có số liệu thống kê) nhân đơn giá Phụ lục I (lúa thơm 8.000 đồng/kg; mía 12.000; rau ăn hoa 50.000 đồng/kg). Cây lâu năm thu hoạch nhiều lần: số cây nhân đơn giá Phụ lục II phân loại A–D theo năng suất kèm mật độ tối đa — sầu riêng tối đa 2.400.000 đồng/cây (200 cây/ha); măng cụt, bòn bon, cherry, thanh trà 2.000.000; dừa 1.800.000; xoài 1.400.000; mít, bưởi, chanh 1.200.000 đồng; thanh long ruột đỏ trồng trụ 1.250.000 đồng/trụ. Cây lấy gỗ trồng tập trung (bạch đàn, keo, tràm) tính theo mét vuông từ 2.000 đồng (dưới 1 năm) đến 16.000 đồng (từ 7 năm); trồng phân tán chia 5 nhóm theo loài và cấp đường kính, từ 1.200.000 đồng/cây gỗ quý (gõ đỏ, cẩm lai, sưa, trầm hương) đến 8.000 đồng cây tạp. Cây cảnh, hoa trồng dưới đất định giá theo đường kính gốc hoặc bụi (mai vàng tối đa 670.000 đồng; nguyệt quế 740.000; cau vua 1.200.000 đồng), hàng rào 25.000–50.000 đồng/m. Cây chưa thu hoạch di chuyển được hưởng chi phí di chuyển 9.500–450.000 đồng/cây. Thủy sản: bồi thường thu hoạch sớm bằng giá trị con giống cộng giá trị thức ăn theo mật độ, tỷ lệ sống, trọng lượng bình quân, hệ số FCR và đơn giá Phụ lục III cho 22 loài (tôm thẻ, tôm càng xanh, cá tra, lươn, ba ba, cua biển...). Vật nuôi khác: gia cầm 30.000 đồng/con; heo 600.000; heo nái, heo đực giống 3.000.000; bò sữa trên 6 tháng 12.000.000; trâu, bò thịt trên 6 tháng 7.000.000 đồng, kèm định mức thức ăn theo loài và giai đoạn. Phương án đã phê duyệt trước ngày hiệu lực tiếp tục thực hiện.

bottom of page