top of page

Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

32/2024/QD-UBND

Decision

Issuing Body

Published Date:

28 tháng 10, 2024

Active Date:

28 tháng 10, 2024

In effect

Current Status:

Expired Date:

N/A

Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa

Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa

Tỉnh vùng Nam Trung Bộ với trung tâm là thành phố biển Nha Trang; dân số khoảng 1,3 triệu (2024). Du lịch, thủy sản và chế biến hải sản, cùng các cảng chiến lược Cam Ranh và Vân Phong là động lực kinh tế. Trong đợt sáp nhập năm 2025, tỉnh được mở rộng về phía nam khi sáp nhập tỉnh Ninh Thuận.

Summary

Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành ngày 28/10/2024, Chủ tịch Nguyễn Tấn Tuân ký, có hiệu lực cùng ngày, ban hành Quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất; phương án đã phê duyệt hoặc đang chi trả trước ngày hiệu lực tiếp tục thực hiện theo phương án đã duyệt. Căn cứ gồm Luật Đất đai năm 2024 và Nghị định số 88/2024/NĐ-CP. Đối tượng áp dụng là người sử dụng đất, cơ quan quản lý đất đai, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường và các bên liên quan. Nguyên tắc: chỉ bồi thường cây trồng, vật nuôi tạo lập hợp pháp trước thông báo thu hồi đất; bồi thường theo kiểm đếm thực tế; chủ sở hữu được tự thu hồi tài sản trước khi bàn giao đất; vườn thuần loài trồng dưới mật độ quy định tính theo thực tế, vượt mật độ chỉ tính bằng mật độ quy định (bảng mật độ 28 loài: sầu riêng 200 cây/ha, cà phê 1.110 cây/ha, hồ tiêu 5.400 nọc/ha); vườn nhiều loài tính từ cây giá trị cao nhất trở xuống; cây hàng năm hết kỳ thu hoạch và cây nông nghiệp trên đất quy hoạch 3 loại rừng không bồi thường; thủy sản chưa đến kỳ thu hoạch bồi thường theo thiệt hại thu hoạch sớm hoặc chi phí di chuyển. Cách tính: cây hàng năm theo giá trị sản lượng vụ thu hoạch, năng suất vụ cao nhất trong 03 năm liền kề; cây lâu năm theo giá trị hiện có của vườn cây, không gồm quyền sử dụng đất; hoa, cây cảnh hỗ trợ theo mức đầu tư khảo sát; cây lâm nghiệp (từ 0,3 ha) theo chi phí tạo rừng và thu nhập dự kiến. Sáu phụ lục: cây lấy gỗ phân tán theo năm tuổi (keo, bạch đàn 37.000–194.000 đồng/cây; hương đến 577.000 đồng); cây lấy gỗ tập trung theo ha (keo 74–388 triệu đồng/ha; thông đến 628 triệu đồng/ha; dó bầu đến 1.409.588 đồng/cây); cây hàng năm theo m2 (lúa 6.000 đồng, dưa lưới 77.000 đồng, tỏi 28.000 đồng); hoa, cây cảnh loại A, B, C (phát tài núi đến 510.000 đồng); cây ăn quả, cây công nghiệp theo năm kiến thiết và loại A, B, C (sầu riêng đến 4.573.000 đồng/cây; xoài hạt đến 6.781.000 đồng; măng cụt đến 2.946.000 đồng); thủy sản theo m2, m3 và giai đoạn nuôi (tôm thẻ thâm canh đến 140.521 đồng/m2; tôm hùm bông đến 7.497.250 đồng/m2). Hỗ trợ đặc thù: 100% sản lượng tổ yến một năm (sản lượng kiểm kê x 3 lần thu hoạch x đơn giá); di dời thủy sản theo giá thực tế; 50% chi phí di dời vật nuôi trên cạn, tối đa 500 triệu đồng/cơ sở. Loài ngoài phụ lục được Hội đồng cấp huyện áp giá tương đồng.

bottom of page