top of page

Quyết định

38/2024/QD-UBND

Tình trạng được ghi nhận: Hết hiệu lực · Liên kết thay thế được ghi nhận 18/2025/QD-UBND

Quyết định số 38/2024/QĐ-UBND Quy định đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi và mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang

Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang

Tỉnh ven biển đồng bằng sông Cửu Long, bao gồm đảo Phú Quốc; dân số khoảng 1,8 triệu (2024). Kinh tế gồm lúa, thủy sản và hải sản, du lịch Phú Quốc đang bùng nổ và sản xuất xi măng. Trong đợt sáp nhập năm 2025, tỉnh bị giải thể và sáp nhập vào tỉnh An Giang.

Loại văn bản
Số hiệu văn bản
Tình trạng được ghi nhận
Ngày có hiệu lực
Cơ quan ban hành
Nguồn chính thức
Quyết định
38/2024/QD-UBND
Hết hiệu lực
25/12/2024
Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
https://phapluat.gov.vn/legal-documents/173065

Nội dung chính

• Quy định mức đơn giá bồi thường cụ thể cho các loại cây trồng bị thu hồi đất

• Xác định mức bồi thường áp dụng cho các loại vật nuôi khác nhau

• Định mức hỗ trợ tài chính cho việc di dời từng loại vật nuôi

• Áp dụng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có cây trồng, vật nuôi trên đất bị thu hồi tại tỉnh Kiên Giang

• Đảm bảo quy trình bồi thường và hỗ trợ di dời đồng nhất, minh bạch trong các trường hợp thu hồi đất

Tóm tắt

Quyết định số 38/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang quy định đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi và mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh. Văn bản căn cứ Luật Đất đai ngày 18/01/2024, Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 và Thông tư số 45/2024/TT-BTC ngày 01/7/2024, theo Tờ trình số 696/TTr-SNNPTNT ngày 06/12/2024 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; hiệu lực từ ngày 25/12/2024, thay thế Quyết định số 750/QĐ-UBND ngày 02/4/2024. Việc bồi thường thực hiện theo Điều 103 Luật Đất đai; chủ đầu tư muốn giữ lại cây tự thỏa thuận hỗ trợ thêm. Rừng trồng tập trung kiểm đếm bằng rút mẫu 2-5%, mật độ bồi thường tối đa 15.000 cây/ha với rừng từ 2 năm tuổi, 20.000 cây/ha với rừng dưới 2 năm; cây ăn trái gieo dày tính tối đa 10 cây/m². Không bồi thường cây trồng, vật nuôi tạo lập trái pháp luật hoặc sau thông báo thu hồi; cây trong chậu, cây ươm giống, vật nuôi di dời được chỉ hỗ trợ chi phí di dời và thiệt hại, tối đa 30% giá bồi thường; cây hằng năm, vật nuôi đã đến kỳ thu hoạch hoặc còn kịp thu hoạch khi dự án chưa cấp bách thì không bồi thường. Cây ăn trái phân loại A đến D theo tuổi và năng suất: loại A gồm sầu riêng 2.222.000 đồng/cây, vú sữa 1.881.000, xoài 1.835.000, măng cụt 1.539.000, nhãn 1.300.000, dừa và thốt nốt 1.091.000, tiêu và thanh long 920.000, thấp nhất nhóm chuối 64.000. Cây lấy gỗ chia sáu nhóm: gỗ lớn, cây ưa sáng mọc nhanh, cây tạp phân loại A đến E theo đường kính (gỗ lớn loại A trên 35 cm là 750.000 đồng); tràm bông vàng, bạch đàn, keo lai, tràm, đước trồng riêng lẻ loại A từ 60.000 đến 115.000 đồng; trồng tập trung từ 3.000 m² và mật độ từ 666 cây/ha giá 5.000-25.000 đồng/cây; tre, trúc tính theo bụi (đến 380.000 đồng), dừa nước 25.000 đồng/m². Cây hoa kiểng trồng dưới đất phân loại A đến E theo đường kính, từ 650.000 xuống 50.000 đồng/cây. Cây hàng năm phân loại A, B, C theo m²: thơm, khóm 20.000/16.000/13.000 đồng, lúa 5.000/4.000/3.000. Thủy sản nuôi thâm canh bồi thường theo m²: ba ba, rùa, rắn 60.000 đồng, tôm thẻ chân trắng 59.000, cá bống mú 50.000-60.000, tôm sú và tôm càng xanh 36.000; nuôi quảng canh bằng 40% mức thâm canh. Vật nuôi di dời được hỗ trợ 30% đơn giá bồi thường. Cây, con chưa có trong quy định áp giá nhóm tương đương; giá thị trường biến động từ 20% trở lên thì trình tỉnh điều chỉnh; phương án đã phê duyệt trước ngày hiệu lực tiếp tục thực hiện.

bottom of page