top of page

Quyết định

29/2025/QD-UBND

Tình trạng được ghi nhận: Hết hiệu lực · Liên kết thay thế được ghi nhận 50/2026/QD-UBND

Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 57/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Tỉnh cao nguyên rộng lớn vùng Tây Nguyên; dân số khoảng 1,6 triệu (2024). Là vùng sản xuất lớn cà phê, cao su và hồ tiêu, cùng chế biến nông sản và thủy điện. Trong đợt sáp nhập năm 2025, tỉnh được mở rộng ra biển khi sáp nhập tỉnh Bình Định, giữ tên "Gia Lai".

Loại văn bản
Số hiệu văn bản
Tình trạng được ghi nhận
Ngày có hiệu lực
Cơ quan ban hành
Nguồn chính thức
Quyết định
29/2025/QD-UBND
Hết hiệu lực
15/04/2025
Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
https://phapluat.gov.vn/legal-documents/176689

Nội dung chính

• Sửa đổi bảng đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai

• Điều chỉnh phương pháp xác định giá bồi thường phù hợp với thực tế thị trường

• Làm rõ quy trình tính toán, chi trả bồi thường

• Bổ sung các loại cây trồng, vật nuôi mới thuộc diện bồi thường

• Yêu cầu các cơ quan địa phương áp dụng đơn giá bồi thường đã cập nhật trong thu hồi đất

Tóm tắt

Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND ngày 04/4/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 57/2024/QĐ-UBND ngày 31/10/2024 ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh, căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025, Luật Đất đai 2024 và luật sửa đổi năm 2024, Nghị định số 88/2024/NĐ-CP và Nghị định số 102/2024/NĐ-CP, theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường. Điều 1 sửa đổi khoản 2 Điều 3 Quyết định số 57/2024/QĐ-UBND: đối với trâu, bò, lợn, dê, cừu, hươu sao, cầy hương, nhím, dúi, thỏ, mức bồi thường bằng đơn giá tại Phụ lục III nhân tổng số kilôgam thể trọng. Điều 2 thay thế toàn bộ Phụ lục. Phụ lục I mới quy định 65 loại cây hàng năm theo đồng/m2: lúa nước 6.500, lúa rẫy 3.000, ngô 5.800, sắn 7.000, mía tơ 11.000, ớt cay 21.500, măng tây 36.500, đậu cove 35.300, dâu tây 26.900. Phụ lục II quy định cây lâu năm theo giai đoạn: cây công nghiệp, cây ăn quả nêu mật độ, chu kỳ thu hoạch, đơn giá theo cây cho các năm trồng mới, kiến thiết cơ bản và đơn giá theo kilôgam sản phẩm trong kỳ thu hoạch — cà phê vối (1.110 cây/ha) từ 85.600 đồng/cây năm thứ nhất, kỳ thu hoạch 57.800 đồng/kg cà phê nhân; hồ tiêu đến 215.100 đồng/trụ và 52.600–56.200 đồng/kg tiêu khô; cao su đến 465.250 đồng/cây và 5.700–6.650 đồng/kg mủ khô; sầu riêng đến 951.000 đồng/cây và 15.650 đồng/kg; điều 6.500, mắc ca 35.000 đồng/kg; trà hoa vàng đến 1.000.000 đồng/cây. Cây lâm nghiệp (gáo, xà cừ, dầu, bạch đàn, bời lời, keo, thông, sao đen, sưa đỏ, gió bầu, tếch, giổi xanh, giáng hương, gõ đỏ, căm xe và các loài khác) tính theo đồng/cây từng năm, sau năm thứ mười cộng thêm mức cố định hàng năm. Cây cảnh: mai vàng đến 1.000.000 đồng/cây; lộc vừng, tùng, bách đến 1.000.000; cây bóng mát đến 200.000. Phụ lục III quy định vật nuôi theo đồng/kg thể trọng theo loại, giống, tuổi — trâu thịt 75.000–100.000; bò nội thịt 75.000–100.000, bò đực giống ngoại đến 158.400; lợn nái mang thai 120.000–140.000; dê 110.000–150.000; hươu sao đến 450.000; cầy hương đến 2.500.000; nhím đến 550.000; dúi đến 800.000; gà thả vườn 133.000 đồng/con, vịt đẻ ngoại 351.000 đồng/con. Thủy sản tính theo đồng/kg theo tháng nuôi (cá thát lát 188.571 đồng tháng thứ nhất; cá bống tượng đến 541.333; tôm càng xanh 1.158.030 tháng thứ nhất). Dự án đã phê duyệt phương án trước ngày hiệu lực thực hiện theo phương án đã duyệt; dự án đã lập, thẩm định nhưng chưa phê duyệt phải lập, thẩm định, phê duyệt lại theo Quyết định này. Quyết định có hiệu lực từ ngày 15/4/2025.

Văn bản liên quan

7 văn bản liên quan

Về bản tóm tắt này

HAPRI LawWatch trình bày bản tóm tắt, nội dung chính và các liên kết văn bản liên quan. Nội dung này không phải văn bản chính thức hoặc tư vấn pháp lý. Đối chiếu với nguồn chính thức trước khi áp dụng.

Nguồn chính thức (mở trong thẻ mới)

bottom of page