Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 57/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Published Date:
4 tháng 4, 2025
15 tháng 4, 2025
Active Date:
In effect
Current Status:

Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND ngày 04/4/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 57/2024/QĐ-UBND ngày 31/10/2024 ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh, căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025, Luật Đất đai 2024 và luật sửa đổi năm 2024, Nghị định số 88/2024/NĐ-CP và Nghị định số 102/2024/NĐ-CP, theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường. Điều 1 sửa đổi khoản 2 Điều 3 Quyết định số 57/2024/QĐ-UBND: đối với trâu, bò, lợn, dê, cừu, hươu sao, cầy hương, nhím, dúi, thỏ, mức bồi thường bằng đơn giá tại Phụ lục III nhân tổng số kilôgam thể trọng. Điều 2 thay thế toàn bộ Phụ lục. Phụ lục I mới quy định 65 loại cây hàng năm theo đồng/m2: lúa nước 6.500, lúa rẫy 3.000, ngô 5.800, sắn 7.000, mía tơ 11.000, ớt cay 21.500, măng tây 36.500, đậu cove 35.300, dâu tây 26.900. Phụ lục II quy định cây lâu năm theo giai đoạn: cây công nghiệp, cây ăn quả nêu mật độ, chu kỳ thu hoạch, đơn giá theo cây cho các năm trồng mới, kiến thiết cơ bản và đơn giá theo kilôgam sản phẩm trong kỳ thu hoạch — cà phê vối (1.110 cây/ha) từ 85.600 đồng/cây năm thứ nhất, kỳ thu hoạch 57.800 đồng/kg cà phê nhân; hồ tiêu đến 215.100 đồng/trụ và 52.600–56.200 đồng/kg tiêu khô; cao su đến 465.250 đồng/cây và 5.700–6.650 đồng/kg mủ khô; sầu riêng đến 951.000 đồng/cây và 15.650 đồng/kg; điều 6.500, mắc ca 35.000 đồng/kg; trà hoa vàng đến 1.000.000 đồng/cây. Cây lâm nghiệp (gáo, xà cừ, dầu, bạch đàn, bời lời, keo, thông, sao đen, sưa đỏ, gió bầu, tếch, giổi xanh, giáng hương, gõ đỏ, căm xe và các loài khác) tính theo đồng/cây từng năm, sau năm thứ mười cộng thêm mức cố định hàng năm. Cây cảnh: mai vàng đến 1.000.000 đồng/cây; lộc vừng, tùng, bách đến 1.000.000; cây bóng mát đến 200.000. Phụ lục III quy định vật nuôi theo đồng/kg thể trọng theo loại, giống, tuổi — trâu thịt 75.000–100.000; bò nội thịt 75.000–100.000, bò đực giống ngoại đến 158.400; lợn nái mang thai 120.000–140.000; dê 110.000–150.000; hươu sao đến 450.000; cầy hương đến 2.500.000; nhím đến 550.000; dúi đến 800.000; gà thả vườn 133.000 đồng/con, vịt đẻ ngoại 351.000 đồng/con. Thủy sản tính theo đồng/kg theo tháng nuôi (cá thát lát 188.571 đồng tháng thứ nhất; cá bống tượng đến 541.333; tôm càng xanh 1.158.030 tháng thứ nhất). Dự án đã phê duyệt phương án trước ngày hiệu lực thực hiện theo phương án đã duyệt; dự án đã lập, thẩm định nhưng chưa phê duyệt phải lập, thẩm định, phê duyệt lại theo Quyết định này. Quyết định có hiệu lực từ ngày 15/4/2025.
