top of page

Quyết định

18/2025/QD-UBND

Tình trạng được ghi nhận: Đang có hiệu lực

Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND Quy định đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước
thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang

Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang

Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang

Tỉnh đồng bằng sông Cửu Long giáp Campuchia, chủ yếu bằng phẳng nhưng có cụm núi Thất Sơn biệt lập; dân số khoảng 1,9 triệu (2024). Là vùng sản xuất lớn lúa và cá tra, cùng thương mại biên giới và du lịch hành hương (núi Sam). Trong đợt sáp nhập năm 2025, tỉnh được mở rộng ra biển khi sáp nhập tỉnh Kiên Giang.

Loại văn bản
Số hiệu văn bản
Tình trạng được ghi nhận
Ngày có hiệu lực
Cơ quan ban hành
Nguồn chính thức
Quyết định
18/2025/QD-UBND
Đang có hiệu lực
12/12/2025
Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
https://phapluat.gov.vn/legal-documents/184605

Nội dung chính

• Quy định đơn giá bồi thường cụ thể cho từng loại cây trồng bị ảnh hưởng khi thu hồi đất

• Thiết lập đơn giá bồi thường cho các nhóm vật nuôi khác nhau khi thu hồi đất

• Áp dụng cho mọi trường hợp thu hồi đất do cơ quan chức năng thực hiện trên địa bàn tỉnh An Giang

• Hướng dẫn tiêu chí, điều kiện xác định mức bồi thường theo thực trạng cây trồng, vật nuôi

• Bắt buộc sử dụng đơn giá này trong quy trình giải quyết bồi thường để đảm bảo công bằng, minh bạch

Tóm tắt

Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ngày 02/12/2025, có hiệu lực từ ngày 12/12/2025, quy định đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh. Văn bản căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, Luật Đất đai 2024 (và Luật sửa đổi số 43/2024/QH15), các Nghị định số 102/2024/NĐ-CP, 88/2024/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và 85/2024/NĐ-CP, cùng Thông tư số 45/2024/TT-BTC về phương pháp định giá chung. Điều 1 quy định phạm vi, đối tượng áp dụng (cơ quan quản lý đất đai, tổ chức bồi thường, giải phóng mặt bằng, người sử dụng đất và chủ sở hữu cây trồng, vật nuôi). Điều 2 quy định hỗ trợ di dời đối với cây trồng trong chậu, trong bồn, cây ươm giống có thể di dời. Điều 3 không bồi thường cây trồng, vật nuôi tạo lập trái pháp luật hoặc sau thông báo thu hồi đất, và cây hằng năm, vật nuôi đã đến kỳ thu hoạch. Điều 4 ban hành bảy phụ lục; các Điều 5-7 quy định định giá đối với loại không có tên trong phụ lục, quy định chuyển tiếp và trách nhiệm thi hành. Quyết định thay thế Quyết định số 52/2024/QĐ-UBND của tỉnh An Giang (cũ) và Quyết định số 38/2024/QĐ-UBND của tỉnh Kiên Giang (cũ) sau sáp nhập tỉnh. Phụ lục I nêu cách xác định đơn giá: cây hằng năm phân loại A/B/C theo năng suất; cây ăn trái chia nhóm dài ngày (phân loại A-D theo giai đoạn sinh trưởng) và ngắn ngày; cây hoa kiểng phân loại A-E theo đường kính gốc (>30 cm đến 2-5 cm); cây lấy gỗ phân theo bảng 8 nhóm gỗ (Quyết định 2198/CNR-1977 và 334/CNR-1988) và các nhóm bổ sung (gỗ lớn, ưa sáng mọc nhanh, cây tạp, tràm/keo/bạch đàn trồng riêng lẻ hoặc tập trung dưới/trên 3.000 m² và 666 cây/ha, tre trúc, dừa nước). Thủy sản bồi thường theo Phụ lục VI-VII với nuôi thâm canh, bán thâm canh, nuôi quảng canh bằng 40%; vật nuôi khác định giá theo từng dự án. Các Phụ lục II-VII nêu đơn giá cụ thể: cây hằng năm tính nghìn đồng/m² (thơm 13-20, mía 4-8, lúa 3-5, rau màu); cây ăn trái nghìn đồng/cây theo tuổi (thốt nốt đến 7.300, sầu riêng đến 6.100, măng cụt 4.800); cây lấy gỗ theo đường kính gốc và nhóm gỗ (đến 20.400/cây nhóm I-III); chi phí di dời cây kiểng; giá thủy sản giống theo kg hoặc con; và bồi thường thủy sản thương phẩm theo sản lượng thu hoạch và giá trung bình.

Văn bản liên quan

12 văn bản liên quan
Căn cứ ban hành
Văn bản được thay thế

Về bản tóm tắt này

HAPRI LawWatch trình bày bản tóm tắt, nội dung chính và các liên kết văn bản liên quan. Nội dung này không phải văn bản chính thức hoặc tư vấn pháp lý. Đối chiếu với nguồn chính thức trước khi áp dụng.

Nguồn chính thức (mở trong thẻ mới)

bottom of page