Quyết định
130/2025/QD-UBND
Quyết định số 130/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 06/2020/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2020 và Quyết định số 67/2021/QĐ-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2021 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là UBND thành phố Huế)
Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Thành phố trực thuộc trung ương ở vùng Bắc Trung Bộ và là cố đô của Việt Nam; dân số khoảng 1,2 triệu (2024). Di sản và du lịch (Quần thể di tích Cố đô Huế, di sản UNESCO) là trụ cột kinh tế, bên cạnh dịch vụ, chế tạo FDI, giáo dục và y tế. Thành phố trở thành thành phố trực thuộc trung ương từ tháng 1/2025 (tên rút gọn từ "Thừa Thiên Huế") và không thay đổi địa giới trong đợt sáp nhập tháng 7/2025.
Loại văn bản | Số hiệu văn bản | Tình trạng được ghi nhận | Ngày có hiệu lực | Cơ quan ban hành | Nguồn chính thức |
|---|---|---|---|---|---|
Quyết định | 130/2025/QD-UBND | Đang có hiệu lực | 22/12/2025 | Ủy ban nhân dân thành phố Huế | https://phapluat.gov.vn/legal-documents/184853 |
Nội dung chính
• Sửa đổi một số điều cụ thể trong Quyết định số 06/2020/QĐ-UBND phù hợp với thẩm quyền hành chính mới
• Bổ sung điều khoản trong Quyết định số 67/2021/QĐ-UBND nhằm phù hợp với tổ chức mới
• Thay thế mọi tham chiếu từ UBND tỉnh Thừa Thiên Huế sang UBND thành phố Huế
• Làm rõ trách nhiệm và thủ tục cho chính quyền địa phương theo khung quản lý mới của thành phố
• Đảm bảo sự liên tục và thống nhất trong thực thi chính sách sau khi tổ chức hành chính được sắp xếp lại
Tóm tắt
Quyết định số 130/2025/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Huế ban hành ngày 11/12/2025, có hiệu lực từ ngày 22/12/2025, sửa đổi, bổ sung Quyết định số 06/2020/QĐ-UBND (22/01/2020) và Quyết định số 67/2021/QĐ-UBND (12/11/2021) của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là UBND thành phố Huế). Văn bản căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15, Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14, các Nghị định số 52/2018/NĐ-CP về phát triển ngành nghề nông thôn, 98/2018/NĐ-CP về liên kết sản xuất - tiêu thụ nông sản, 131/2025/NĐ-CP về phân định thẩm quyền chính quyền địa phương hai cấp lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, và các Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND, 21/2025/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp đến năm 2030. Chương I sửa đổi Quy định công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống: việc công nhận thực hiện theo Điều 6 Nghị định 52/2018 và Điều 39 Nghị định 131/2025; phân công lại nhiệm vụ cho Sở Nông nghiệp và Môi trường (bảo vệ môi trường làng nghề, công nghệ thân thiện, phê duyệt phương án bảo vệ môi trường), Sở Tài chính (bố trí vốn), Sở Công Thương (chính sách khuyến công, bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, hội thi thủ công mỹ nghệ) và Ủy ban nhân dân các xã, phường (quản lý nhà nước, rà soát 5 năm/lần, lập danh sách hằng năm để cấp hoặc thu hồi bằng công nhận). Quyết định thay cụm từ "tỉnh Thừa Thiên Huế" bằng "thành phố Huế", "huyện, thị xã, thành phố" bằng "xã, phường"; bãi bỏ các Điều 9, 11, 14 và các cụm từ về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Thông tin và Truyền thông. Chương II sửa đổi Quyết định số 67/2021/QĐ-UBND về ngành hàng, sản phẩm ưu tiên hỗ trợ liên kết sản xuất - tiêu thụ giai đoạn 2021-2025, điều chỉnh thẩm quyền phê duyệt theo Nghị quyết 03/2025 và 21/2025. Phụ lục danh mục ngành hàng, sản phẩm khuyến khích theo Nghị định 98/2018 gồm trồng trọt (lúa đạt VietGAP/hữu cơ/GlobalGAP, nếp, ngô, khoai, sắn, lạc, rau củ quả, 12 loài dược liệu ưu tiên, cây ăn quả, sen, nấm), chăn nuôi (bò, lợn, gà, vịt), thủy sản (cua, tôm sú, tôm thẻ, các loại cá, sò huyết, hàu, ốc hương) và động vật lưỡng cư (ếch).
Văn bản liên quan
Về bản tóm tắt này
HAPRI LawWatch trình bày bản tóm tắt, nội dung chính và các liên kết văn bản liên quan. Nội dung này không phải văn bản chính thức hoặc tư vấn pháp lý. Đối chiếu với nguồn chính thức trước khi áp dụng.
