Chuyển đổi số trong lĩnh vực y tế tại Việt Nam
- 1 ngày trước
- 9 phút đọc
Chuyển đổi số trong y tế hiện là xu hướng toàn cầu, mang lại những lợi ích đáng kể cho các quốc gia. Nó nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe, tiết kiệm thời gian và chi phí, nâng cao hiệu quả chẩn đoán và điều trị, và đồng bộ hóa thông tin y tế. Đáng chú ý, Chính phủ Việt Nam đang tích cực đẩy mạnh tiến trình chuyển đổi số trong hệ thống y tế để phục vụ người dân tốt hơn. Nhu cầu về ứng dụng công nghệ trong quản lý và dịch vụ y tế chuyên sâu là cấp thiết. Hơn nữa, Việt Nam, với những lợi thế đặc thù, hiện có vị thế tốt để triển khai thành công các giải pháp y tế số. Nghiên cứu chuyên sâu phân tích bức tranh y tế của Việt Nam và rút ra bài học từ kinh nghiệm toàn cầu nhằm xác định các chiến lược và khuyến nghị hiệu quả cho các nhà hoạch định chính sách để vượt qua thành công kỷ nguyên chuyển đổi số và đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người dân.

Hiện trạng chuyển đổi số trong y tế tại Việt Nam
Phát triển y tế là một trong những ưu tiên hàng đầu của Việt Nam. Chi tiêu trong lĩnh vực này dự kiến tăng từ 15,6 tỷ USD, chiếm 6,5% GDP năm 2018, lên 42,9 tỷ USD vào năm 2028. Tốc độ tăng trưởng này tương ứng với tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) 11% trong thập kỷ tới. Việt Nam nổi bật là một trong những quốc gia có chi tiêu y tế cao nhất trong khu vực ASEAN. Ngoài ra, chi tiêu y tế bình quân đầu người dự báo sẽ tăng gấp ba lần, từ 161 USD/năm năm 2018 lên 408 USD/năm vào năm 2028. Ngoài ra, Việt Nam có một số lợi thế để triển khai các giải pháp y tế số.
Thứ nhất, hơn 60% người Việt Nam dưới 54 tuổi nhanh chóng tiếp nhận công nghệ thông tin mới. Trung bình, người dân Việt Nam dành bảy giờ mỗi ngày cho các hoạt động trực tuyến, trong đó ba giờ trên thiết bị di động.
Thứ hai, Chính phủ Việt Nam đã ban hành các chính sách xây dựng hạ tầng và phát triển công nghệ thông tin và dịch vụ truyền thông. Đến năm 2017, truy cập Internet đã phổ cập trên toàn quốc, với tỷ lệ sử dụng 67% và tốc độ tăng trưởng hàng năm 28% (Hootsuite, 2018). Công nghệ thông tin di động cũng đang phát triển nhanh, với vùng phủ sóng 4G mở rộng đến hơn 95% các hộ gia đình.
Thứ ba, hạ tầng công nghệ của Việt Nam đang chuyển dịch sang các dịch vụ dựa trên điện toán đám mây, tạo cơ hội cho các giải pháp y tế sáng tạo và hiệu quả chi phí. Những yếu tố này tạo nền tảng vững chắc cho chuyển đổi số trong các dịch vụ y tế tại Việt Nam.
Những thách thức tác động đến chuyển đổi số trong y tế tại Việt Nam
Mặc dù có tiến bộ, một số thách thức vẫn tồn tại trong chuyển đổi số ngành y tế Việt Nam. Bệnh nhân ở Việt Nam đối mặt với nhiều vấn đề liên quan đến khả năng tiếp cận, chất lượng và trải nghiệm chăm sóc tổng thể. Những thách thức này bao gồm: Tình trạng quá tải bệnh viện dẫn đến thời gian chờ đợi lâu cho bệnh nhân. Thiếu nhân lực y tế lành nghề và giường bệnh càng làm trầm trọng thêm tình hình. Năm 2018, Việt Nam chỉ có 2,9 giường bệnh và 0,8 bác sĩ trên 1.000 dân, thấp hơn mức trung bình của OECD là 4,7 giường và 3,3 bác sĩ. Ngoài ra, 65% dân số Việt Nam sống ở khu vực nông thôn, thường phải di chuyển đến trung tâm đô thị để khám bệnh. Thời gian di chuyển và chờ đợi lâu dẫn đến thời gian khám ngắn, và bác sĩ có thể không có quyền truy cập hồ sơ bệnh án đầy đủ của bệnh nhân.
Thiếu niềm tin vào thông tin y tế số vẫn là một rào cản lớn. Bệnh nhân lớn tuổi, nói riêng, nghi ngờ độ tin cậy của thông tin trên các nền tảng y tế. Bảo mật và quyền sở hữu dữ liệu cũng là mối quan ngại. Vì tính nhạy cảm của dữ liệu sức khỏe, bệnh nhân muốn được đảm bảo về cách thông tin của mình được thu thập, xử lý và phân tích bởi các nhà cung cấp dịch vụ và bên thứ ba.
Các nỗ lực số hóa tại bệnh viện Việt Nam hiện nay còn phân mảnh và chủ yếu tập trung vào các bệnh viện trung ương và bệnh viện tư nhân tại các thành phố lớn. Các cơ sở y tế nhỏ với khả năng tài chính và kỹ thuật hạn chế thể hiện sự sẵn sàng và tiếp nhận các ứng dụng y tế điện tử thấp hơn. Trong khi các khoa chẩn đoán hình ảnh, xét nghiệm máu, ung bướu và phẫu thuật đã áp dụng các giải pháp số, việc tích hợp hệ thống liên khoa vẫn còn hạn chế. Bác sĩ và điều dưỡng đôi khi gặp khó khăn trong việc truy cập hồ sơ bệnh nhân lưu tại các khoa khác.
Tóm lại, chuyển đổi số không chỉ liên quan đến việc áp dụng công nghệ mà còn cần cải cách toàn diện và sâu sắc để tối ưu hóa tiềm năng của những tiến bộ hiện đại. Mặc dù đối mặt với ràng buộc tài chính, hệ thống y tế Việt Nam đang ở giai đoạn phát triển sớm. Bằng việc học hỏi từ kinh nghiệm của các quốc gia khác, Việt Nam có thể dẫn đầu về y tế số và tạo nền tảng vững chắc cho tiến bộ dài hạn.

Y tế luôn là ưu tiên hàng đầu của các chính phủ trên toàn thế giới. Hiện nay, chuyển đổi số trong y tế là xu hướng toàn cầu, mang lại những lợi ích đáng kể cho các quốc gia bằng cách nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe, tiết kiệm thời gian, giảm chi phí và nâng cao hiệu quả chẩn đoán và điều trị. Việt Nam cũng không phải là ngoại lệ. Quyết định 749/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, ban hành ngày 3/6/2020, đã phê duyệt "Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030". Y tế là ưu tiên hàng đầu trong tám lĩnh vực được xác định để chuyển đổi số ngay lập tức, cụ thể được xác định là "lĩnh vực có tác động xã hội nhanh chóng, liên quan hằng ngày tới người dân, có những thay đổi có thể cảm nhận được, tiết kiệm chi phí, và cần ưu tiên số hóa". Trên thực tế, Bộ Y tế hiện đang tập trung vào ba chương trình (Quyết định 5316/QĐ-BYT): (1) Xây dựng hạ tầng Y tế Điện tử; (2) Hồ sơ Bệnh án Điện tử; và (3) Dịch vụ Y tế Trực tuyến Thống nhất.
Giải pháp đề xuất
Phân tích hiện trạng chuyển đổi số trong y tế Việt Nam và đúc kết từ kinh nghiệm toàn cầu nổi bật, ba yếu tố quan trọng cần được xem xét trong quá trình này:
Chất lượng – Đảm bảo chăm sóc y tế hiệu quả và nâng cao trải nghiệm bệnh nhân;
Tiếp cận – Tạo điều kiện cho tất cả người dân tiếp cận dịch vụ y tế và hưởng lợi; và
Hiệu quả – Nâng cao chất lượng và khả năng tiếp cận phải đi đôi với giảm chi phí cho chăm sóc y tế của người dân.
Để đạt được các mục tiêu này, tiến trình chuyển đổi số trong y tế cần tuân theo năm bước.
Bước 1, bắt đầu bằng việc xác định mục tiêu và ưu tiên trước mắt, và kêu gọi đầu tư.
Bước 2, nâng cao hệ thống thông tin dữ liệu. Dữ liệu cho một hệ thống y tế số phải đáp ứng bốn tiêu chí: Liên quan, Khả dụng hành động, Sẵn có, và Khả năng tương tác.
Bước 3, cập nhật các xu hướng công nghệ. Kết hợp dữ liệu chất lượng cao với các thuật toán phù hợp sẽ nâng cao hiệu quả trong dịch vụ y tế, quản lý và giảm sai sót do con người.
Bước 4, đảm bảo bảo mật dữ liệu. Hệ thống thông tin y tế phải được giám sát chặt chẽ bởi các quản lý có trách nhiệm; Các quy định rõ ràng về sử dụng dữ liệu, đào tạo liên tục cho nhân viên quản lý thông tin, và an toàn dữ liệu là thiết yếu; Thông tin cá nhân phải không được tiết lộ.
Bước 5, trang bị kỹ năng công nghệ cho nhân viên y tế và các người dùng liên quan.
Trên nền tảng này, các phương án triển khai cụ thể bao gồm:
Xây dựng hệ thống thông tin và số hóa dữ liệu y tế
Tất cả dữ liệu y tế hiện có từ trước đến nay cần được số hóa theo kế hoạch được xác định rõ ràng và lưu trữ trong một hệ thống thông tin mềm. Tài liệu y tế nội bộ cần được lưu trữ trên hệ thống có thể truy cập bởi toàn thể nhân viên trong ngành y tế. Thông tin có thể công khai nên được đăng trên cổng thông tin y tế để người dân truy cập.
Phát triển ứng dụng công nghệ thông tin cho phòng và điều trị bệnh
Đảm bảo hạ tầng công nghệ thông tin y tế vững mạnh là cấp thiết. Điều này bao gồm việc triển khai các hệ thống giám sát an ninh thông tin và nâng cấp hệ thống CNTT ở tất cả các cấp. Một khi hệ thống đủ năng lực, hồ sơ sức khỏe điện tử toàn quốc nên được triển khai. Sự hợp tác giữa chính phủ, các công ty phát triển công nghệ, nhân viên y tế và người dân là thiết yếu để xây dựng hệ thống thông tin bệnh nhân hiệu quả. Điều này đảm bảo tính khả thi về kỹ thuật đồng thời đáp ứng nhu cầu thực tế của bác sĩ và bệnh nhân. Sự phối hợp sớm giữa các bên liên quan là cấp thiết để tránh điều chỉnh tốn kém sau này.
Nâng cao khả năng tiếp cận
Cổng thông tin y tế và phần mềm hồ sơ sức khỏe điện tử nên được quảng bá rộng rãi đến người dân. Khuyến khích sự tham gia thông qua các chương trình khuyến khích và các chiến dịch nâng cao nhận thức. Đối với vùng sâu vùng xa và nông thôn, cán bộ y tế và công chức chính phủ nên tổ chức các buổi thông tin để hướng dẫn người dân sử dụng các hệ thống này.
Bảo mật thông tin sức khỏe cá nhân
Vì tính nhạy cảm của dữ liệu sức khỏe, bệnh nhân có lý do chính đáng để lo lắng về cách thông tin của mình được thu thập, xử lý và phân tích. Đảm bảo bảo mật dữ liệu và xây dựng niềm tin là thiết yếu. Chỉ khi đó, chúng ta mới có thể thuyết phục người dân tích cực tham gia vào hệ thống.
Thiết lập khuôn khổ pháp lý vững chắc
Một khuôn khổ pháp lý thống nhất cần được xây dựng, với sự tham gia của các bộ, ngành và cơ quan chịu trách nhiệm về ứng dụng công nghệ y tế. Các đơn vị này bao gồm Bộ Y tế, Cục Công nghệ Thông tin, Vụ Kế hoạch Tài chính, Cục Y tế Dự phòng, Vụ Quản lý Dịch vụ Y tế, Vụ Khoa học Công nghệ, và Sở Y tế các địa phương. Bộ Y tế đóng vai trò then chốt, giám sát liên tục và can thiệp vào tiến độ dự án để giải quyết kịp thời bất kỳ vấn đề nào. Với những nỗ lực phối hợp như vậy, Việt Nam có thể chuyển đổi thành công sang hệ thống y tế số, cuối cùng cải thiện sức khỏe và chất lượng cuộc sống cho người dân.
Xem thêm các bài nghiên cứu về Chuyển đổi số trong ngành y tế tại Việt Nam tại đây.
Nghe podcast bài viết tại đây.
Nhóm tác giả: TS. Võ Tất Thắng, Trần Thị Phú Duyên, Nguyễn Thị Hồng Ngọc, Nguyễn Minh Hương, Lâm Đăng Song Nguyên, Viện Nghiên cứu Chính sách Y tế và Nông nghiệp (HAPRI), Khoa Kinh tế, Trường Đại học Kinh tế, Luật và Quản lý Nhà nước.
Đây là bài viết trong chuỗi bài lan tỏa kiến thức nghiên cứu và ứng dụng từ UEH với thông điệp “Research Contribution For All – Nghiên Cứu Vì Cộng Đồng”, UEH trân trọng mời bạn đọc đón đọc Bản tin kiến thức KINH TẾ SỐ #34 “CHUYỂN ĐỔI SỐ CỦA DOANH NGHIỆP VỪĂ VÀ NHỌF (SMEs) TRONG BỐI CẢNH ĐẠI DỊCH COVID-19”.



