top of page

Tính Thuế Thu Nhập Cá Nhân

Việt Nam · Năm tính thuế 2026

Cách tính thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam (2026)

Trả lời một dòng: Trong năm tính thuế 2026, Việt Nam đánh thuế thu nhập từ tiền lương hằng tháng của cá nhân cư trú theo biểu lũy tiến năm bậc từ 5% đến 35%, chỉ áp dụng sau khi trừ đi mức giảm trừ bản thân 15,500,000 VNĐ (15,5 triệu), 6,200,000 VNĐ (6,2 triệu) cho mỗi người phụ thuộc và bảo hiểm xã hội bắt buộc 10,5%.

Được xây dựng bởi HAPRI, Viện Nghiên cứu Chính sách Y tế và Nông nghiệp, một viện nghiên cứu chính sách công độc lập tại Việt Nam. Căn cứ pháp lý: Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 (Điều 9) và Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15. Công bố: 31 tháng 5 năm 2026 · Cập nhật lần cuối: 10 tháng 6 năm 2026 · Pháp luật được kiểm chứng lần cuối: 10 tháng 6 năm 2026 đối chiếu với Cổng Thông tin điện tử Pháp luật quốc gia của Bộ Tư pháp (phapluat.gov.vn).

1. Câu trả lời nhanh

Một cá nhân cư trú thuế tại Việt Nam nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) trên thu nhập tính thuế hằng tháng, là lương gross trừ đi mức giảm trừ bản thân 15,500,000 VNĐ, 6,200,000 VNĐ cho mỗi người phụ thuộc và bảo hiểm bắt buộc (8% xã hội + 1,5% y tế + 1% thất nghiệp = 10,5%). Phần còn lại được đánh thuế theo năm bậc lũy tiến: 5% đến 10 triệu, 10% đến 30 triệu, 20% đến 60 triệu, 30% đến 100 triệu và 35% trên 100 triệu. Một cá nhân cư trú có thu nhập 25 triệu một tháng với một người phụ thuộc giữ lại khoảng 22,341,250 VNĐ, tức thuế suất hiệu dụng chỉ 0,14%.

Bạn đang kiểm tra xem mức giảm trừ 11 triệu / 4,4 triệu còn hiệu lực hay không? Không còn. Từ năm tính thuế 2026, mức giảm trừ gia cảnh là 15,500,000 VNĐ (15,5 triệu) một tháng cho người nộp thuế6,200,000 VNĐ (6,2 triệu) cho mỗi người phụ thuộc, theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 (hiệu lực từ 1 tháng 1 năm 2026). Các mức trước đây 11,000,000 (11 triệu) và 4,400,000 (4,4 triệu) theo Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 chỉ áp dụng đến hết năm tính thuế 2025, bao gồm cả việc quyết toán năm 2025 nộp trong năm 2026. Pháp luật được kiểm chứng lần cuối ngày 10 tháng 6 năm 2026 đối chiếu với phapluat.gov.vn và cổng thông tin chính sách của Chính phủ.

2. Cách tính thuế TNCN từng bước

Việt Nam áp dụng cách tính lũy tiến theo từng bậc hằng tháng đối với thu nhập từ tiền lương của cá nhân cư trú. Công cụ tính ở trên chạy đúng năm bước này.

  1. Bắt đầu từ lương gross hằng tháng (con số ghi trên hợp đồng, trước mọi khoản trừ).
  2. Trừ bảo hiểm bắt buộc. Người lao động đóng 8% bảo hiểm xã hội (BHXH), 1,5% bảo hiểm y tế (BHYT) và 1% bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), tổng cộng 10,5%. Có hai mức trần riêng áp dụng cho mức lương làm căn cứ đóng (xem Mục 3).
  3. Trừ giảm trừ bản thân và gia cảnh. 15,500,000 VNĐ cho bản thân, cộng 6,200,000 VNĐ cho mỗi người phụ thuộc đã đăng ký (Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15).
  4. Kết quả là thu nhập tính thuế (thu nhập tính thuế). Nếu bằng không hoặc âm thì bạn không phải nộp thuế.
  5. Áp dụng năm bậc lũy tiến lên thu nhập tính thuế rồi cộng các phần lại.

Công thức:

thu nhập tính thuế = gross − bảo hiểm − 15,500,000 − (6,200,000 × số người phụ thuộc)
thuế TNCN = tổng lũy tiến trên các bậc mà thu nhập tính thuế chạm tới
lương thực nhận = gross − bảo hiểm − thuế TNCN

Cách rút gọn bằng số trừ nhanh. Vì các bậc là lũy tiến, thực hành tính lương ở Việt Nam dùng một công thức một dòng tương đương, thuế TNCN = thu nhập tính thuế × thuế suất của bậc − một hằng số trừ cố định. Cách này cho kết quả y hệt mà không cần cộng từng bậc:

  • Đến 10,000,000: 5% · 0
  • Trên 10,000,000 đến 30,000,000: 10% · 500,000
  • Trên 30,000,000 đến 60,000,000: 20% · 3,500,000
  • Trên 60,000,000 đến 100,000,000: 30% · 9,500,000
  • Trên 100,000,000: 35% · 14,500,000

Cả hai phương pháp được trình bày song song trong các ví dụ minh họa ở Mục 4 để bạn có thể kiểm tra phép tính theo cách nào cũng được.

3. Mức thuế, giảm trừ và ngưỡng (2026)

Toàn bộ giá trị dưới đây áp dụng cho năm tính thuế 2026 và liên kết tới văn bản gốc của cơ quan nhà nước ở Mục 8.

Bậc thuế lũy tiến (thu nhập tính thuế hằng tháng)

  • 1: 0 đến 10,000,000 · 5% · Luật 109/2025/QH15, Điều 9
  • 2: trên 10,000,000 đến 30,000,000 · 10% · Luật 109/2025/QH15, Điều 9
  • 3: trên 30,000,000 đến 60,000,000 · 20% · Luật 109/2025/QH15, Điều 9
  • 4: trên 60,000,000 đến 100,000,000 · 30% · Luật 109/2025/QH15, Điều 9
  • 5: trên 100,000,000 · 35% · Luật 109/2025/QH15, Điều 9

Cuộc cải cách 2026 đã gộp bảy bậc trước đây thành năm bậc. Biểu bảy bậc cũ (Luật 04/2007/QH12 đã sửa đổi) vẫn còn trong nút bật “So sánh với luật 2025” của công cụ để tham khảo.

Các khoản giảm trừ

  • Giảm trừ bản thân (giảm trừ bản thân): 15,500,000 VNĐ (15,5 triệu) · Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15
  • Giảm trừ người phụ thuộc (giảm trừ người phụ thuộc): 6,200,000 VNĐ (6,2 triệu) mỗi người · Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15
  • Bảo hiểm bắt buộc (phần người lao động): 10,5% của lương làm căn cứ đóng · Luật 41/2024/QH15, 74/2025/QH15, 25/2008/QH12

Tỉ lệ bảo hiểm và mức trần đóng

  • Bảo hiểm xã hội (BHXH): 8% · 20 × mức tham chiếu = 46,800,000 VNĐ (tăng lên 50,600,000 từ 1 tháng 7 năm 2026) · Luật 41/2024/QH15, Điều 31, 33
  • Bảo hiểm y tế (BHYT): 1,5% · cùng mức trần 20 × mức tham chiếu · Luật 25/2008/QH12 được sửa đổi bởi 51/2024/QH15
  • Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): 1% · 20 × lương tối thiểu vùng (Vùng I: 106,200,000 VNĐ) · Luật 74/2025/QH15, Điều 34.2

Vì sao hai mức trần quan trọng: bảo hiểm xã hội và y tế ngừng tăng khi lương vượt 46,800,000 VNĐ, nhưng bảo hiểm thất nghiệp vẫn tính trên toàn bộ lương đến một trần cao hơn nhiều. Với lương đến 46,8 triệu thì hai mức trần trùng nhau và bảo hiểm đơn giản là 10,5% lương; trên mức đó, phép tính tách ra (xem Ví dụ B).

Các giá trị tham chiếu đứng sau các mức trần

  • Mức tham chiếu (mức tham chiếu): 2,340,000 VNĐ, tăng lên 2,530,000 từ 1 tháng 7 năm 2026 · Nghị định 73/2024/NĐ-CP; Nghị định 161/2026/NĐ-CP
  • Lương tối thiểu Vùng I: 5,310,000 VNĐ · Nghị định 293/2025/NĐ-CP
  • Lương tối thiểu Vùng II / III / IV: 4,730,000 / 4,140,000 / 3,700,000 VNĐ · Nghị định 293/2025/NĐ-CP

4. Ví dụ minh họa

Mỗi ví dụ theo chân một người thật đi qua toàn bộ phép tính. Các con số là kết quả chính xác của công cụ tính ở trên. Chúng tôi trình bày cả phương pháp tính theo từng bậc lẫn cách rút gọn bằng số trừ nhanh để bạn kiểm tra kết quả theo cách nào cũng được.

Một khác biệt so với nhiều bài báo: các ví dụ trên báo Việt Nam thường bắt đầu trừ giảm trừ ngay từ lương gross và bỏ qua bước bảo hiểm 10,5%, khiến thu nhập tính thuế (và tiền thuế) của họ trông cao hơn. Chúng tôi trừ bảo hiểm trước, đúng như luật yêu cầu, nên thu nhập tính thuế của chúng tôi thấp hơn. Khi một con số trên báo trông lớn hơn của chúng tôi cho cùng mức lương, gần như luôn là vì lý do này.

Trong mỗi phiếu dưới đây, các dòng màu đỏ là các khoản trừ cho việc tính thuế — nhưng chỉ bảo hiểm và thuế là thực sự bị trừ khỏi lương của bạn. Các khoản giảm trừ gia cảnh chỉ làm giảm thu nhập tính thuế, nên net + bảo hiểm + thuế luôn bằng 100% của gross.

Ví dụ A: một cô giáo trẻ ở Hà Nội kiểm tra tiền thuế trên mức lương mới của mình

Linh dạy ở một trường trung học tại Hà Nội và vừa được chuyển sang bậc lương cao hơn. Cô hiện có thu nhập 25,000,000 VNĐ (25 triệu) một tháng và nuôi một người phụ thuộc là mẹ. Làm việc tại Vùng I, cô muốn biết số tiền thực sự sẽ về tài khoản ngân hàng của mình là bao nhiêu.

Dữ liệu đầu vào: gross 25,000,000 VNĐ/tháng · 1 người phụ thuộc · Vùng I · cá nhân cư trú.

Số tiền% gross
Lương gross25,000,000100%
− Bảo hiểm bắt buộc (10,5%)2,625,00010.5%
− Giảm trừ bản thân15,500,00062%
− Giảm trừ người phụ thuộc (×1)6,200,00024.8%
Thu nhập tính thuế675,0002.7%
− Thuế thu nhập cá nhân (5%)33,7500.1%
Lương net thực nhận22,341,25089.4%
Phương pháp theo bậc: 675,000 × 5% = 33,750. Số trừ nhanh: 675,000 × 5% − 0 = 33,750. Cùng một kết quả.

Kết quả: Linh thực nhận 22,341,250 VNĐ một tháng, thuế suất hiệu dụng 0,14%.

Một phiên bản phổ biến trên báo của trường hợp này (25 triệu, một người phụ thuộc) bỏ qua bảo hiểm và đưa ra thu nhập tính thuế 3,300,000 và thuế 165,000. Cả hai đều đúng trong nội bộ phép tính của mình; phép tính của chúng tôi là đầy đủ vì nó trừ trước khoản bảo hiểm 10,5% mà luật cho phép trừ.

Căn cứ: Luật 109/2025/QH15 Điều 9 (Bậc 1, 5%); Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 (các khoản giảm trừ).

Ví dụ B: một trưởng phòng marketing ở TP.HCM cân nhắc một lời mời làm việc

Quân được mời làm trưởng phòng marketing tại Thành phố Hồ Chí Minh với mức lương 50,000,000 VNĐ (50 triệu) một tháng. Anh có hai người phụ thuộc là hai con nhỏ, và công việc thuộc Vùng I. Vì lương của anh vượt trần bảo hiểm, anh muốn có bức tranh thực tế về lương net trước khi ký.

Dữ liệu đầu vào: gross 50,000,000 VNĐ/tháng · 2 người phụ thuộc · Vùng I · cá nhân cư trú.

Số tiền% gross
Lương gross50,000,000100%
− Bảo hiểm bắt buộc (đã áp trần)4,946,0009.9%
− Giảm trừ bản thân15,500,00031%
− Giảm trừ người phụ thuộc (×2)12,400,00024.8%
Thu nhập tính thuế17,154,00034.3%
− Thuế thu nhập cá nhân1,215,4002.4%
Lương net thực nhận43,838,60087.7%
Bảo hiểm bị áp trần: 8% + 1,5% trên căn cứ 46,800,000, 1% trên toàn bộ lương. Phương pháp theo bậc: 500,000 + 715,400 = 1,215,400. Số trừ nhanh: 17,154,000 × 10% − 500,000 = 1,215,400. Như nhau.

Kết quả: Quân thực nhận 43,838,600 VNĐ một tháng, thuế suất hiệu dụng 2,43%.

Đây là trường hợp vận dụng trần bảo hiểm, điều mà gần như không ví dụ báo chí nào trình bày. Cách xử lý tách (xã hội và y tế trên căn cứ đã áp trần, thất nghiệp trên toàn bộ lương) là nguyên nhân khiến con số bảo hiểm là 4,946,000 thay vì một mức phẳng 5,250,000.

Căn cứ: Luật 109/2025/QH15 Điều 9 (Bậc 1 và 2); Luật 41/2024/QH15 Điều 31 (trần 20 × mức tham chiếu).

Ví dụ C: một kỹ sư phần mềm cấp cao ở Đà Nẵng lập kế hoạch tài chính

Tuấn là kỹ sư phần mềm cấp cao ở Đà Nẵng, thu nhập 100,000,000 VNĐ (100 triệu) một tháng và không có người phụ thuộc. Độc thân và đang dành dụm để mua một căn hộ, anh muốn có bức tranh rõ ràng về lương net và phần lương tăng tới đây sẽ bị các bậc trên cùng lấy đi bao nhiêu.

Dữ liệu đầu vào: gross 100,000,000 VNĐ/tháng · 0 người phụ thuộc · Vùng I · cá nhân cư trú.

Số tiền% gross
Lương gross100,000,000100%
− Bảo hiểm bắt buộc (đã áp trần)5,446,0005.4%
− Giảm trừ bản thân15,500,00015.5%
− Giảm trừ người phụ thuộc (×0)00%
Thu nhập tính thuế79,054,00079.1%
− Thuế thu nhập cá nhân14,216,20014.2%
Lương net thực nhận80,337,80080.3%
Thuế suất biên 30%. Phương pháp theo bậc: 500,000 + 2,000,000 + 6,000,000 + 5,716,200 = 14,216,200. Số trừ nhanh: 79,054,000 × 30% − 9,500,000 = 14,216,200. Như nhau.

Kết quả: Tuấn thực nhận 80,337,800 VNĐ một tháng, thuế suất hiệu dụng 14,22%, với thuế suất biên 30%. Mỗi đồng anh kiếm thêm, cho đến khi thu nhập tính thuế chạm 100,000,000, đều bị đánh thuế 30%, qua đó cho anh biết mình thực sự giữ lại được bao nhiêu trong khoản tăng lương.

Không có tờ báo lớn nào làm một ví dụ lớn đến vậy, nhưng kết quả được chứng thực chính xác bằng công thức số trừ nhanh đã được ban hành cho Bậc 4 (30% × thu nhập tính thuế − 9,500,000).

Căn cứ: Luật 109/2025/QH15 Điều 9 (Bậc 1 đến 4); Luật 41/2024/QH15 Điều 31 (trần).

5. Câu hỏi thường gặp

Mức giảm trừ năm 2026 là bao nhiêu?01
15,500,000 VNĐ/tháng cho bản thân, cộng 6,200,000 VNĐ/tháng cho mỗi người phụ thuộc.
Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15
Có còn là 11Tr / 4,4Tr không?02
Không. Các mức cũ 11 / 4,4 triệu đã được thay bằng 15,5 / 6,2 triệu.
Thay thế Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14
Năm 2026 có bao nhiêu bậc thuế?03
Năm bậc lũy tiến, với thuế suất từ 5% đến 35%.
5%10%20%30%35%
Luật 109/2025/QH15
Thuế suất có áp lên toàn bộ lương không?04
Không. Thuế được tính lũy tiến, từng bậc một — mỗi phần thu nhập được đánh thuế theo thuế suất riêng của nó, chứ không phải lấy thuế suất cao nhất áp lên toàn bộ lương.
Bảo hiểm có được trừ trước khi tính thuế không?05
Có. Bảo hiểm bắt buộc 10,5% (BHXH 8% + BHYT 1,5% + BHTN 1%) được trừ trước khi tính thu nhập tính thuế.
Đoàn phí công đoàn có được trừ thuế không?06
Không. Đoàn phí công đoàn không nằm trong các khoản được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân.
Lãi tiền gửi tiết kiệm có bị đánh thuế không?07
Được miễn. Lãi tiền gửi của cá nhân tại các tổ chức tín dụng thuộc thu nhập được miễn thuế.
Luật Thuế TNCN — thu nhập được miễn thuế
Cá nhân không cư trú bị đánh thuế thế nào?08
Một mức thuế suất phẳng 20% trên thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam, không áp dụng khoản giảm trừ nào.
Cá nhân không cư trú · phẳng 20%
Các quy định mới năm 2026 có hiệu lực khi nào?09
Các mức giảm trừ và biểu thuế nêu trên áp dụng từ năm tính thuế 2026 trở đi.
Số liệu do HAPRI tổng hợp từ các văn bản pháp luật gốc. Mọi con số đều được kiểm chứng trực tiếp đối chiếu với nguồn chính thức.

6. Các tình huống và trường hợp đặc biệt

  • Lương trên trần bảo hiểm (trên 46,800,000). Bảo hiểm xã hội và y tế cố định ở mức 8% và 1,5% của 46,800,000; chỉ bảo hiểm thất nghiệp tiếp tục tăng. Từ 1 tháng 7 năm 2026, trần tăng lên 50,600,000 khi mức tham chiếu chuyển sang 2,530,000.
  • Thay đổi mức tham chiếu giữa năm 2026. Vì mức tham chiếu tăng vào 1 tháng 7 năm 2026, bảo hiểm (và do đó lương net) của người có thu nhập cao thay đổi đôi chút trong nửa cuối năm. Công cụ tính sử dụng trần 46,800,000 hiện hành.
  • Không có người phụ thuộc. Chỉ áp dụng mức giảm trừ bản thân 15,500,000, nên thuế bắt đầu phát sinh ở mức lương thấp hơn so với người có người phụ thuộc.
  • Nhiều người sử dụng lao động. Công cụ tính giả định một hợp đồng lao động duy nhất. Với hai nơi làm việc, mỗi nơi khấu trừ riêng và bạn quyết toán qua việc quyết toán hằng năm; kết quả có thể khác với ước tính của một hợp đồng duy nhất.
  • Thưởng hoặc lương tháng thứ 13. Một khoản thưởng trọn gói được đánh thuế trong tháng được chi trả và có thể đẩy tháng đó lên một bậc cao hơn. Hãy dùng công cụ tính Thuế thưởng Tháng 13 / Tết riêng cho trường hợp đó.
  • Thu nhập không phải tiền lương. Các con số này chỉ áp dụng cho thu nhập từ tiền lương. Thu nhập từ kinh doanh, lãi vốn, chứng khoán, chuyển nhượng bất động sản, bản quyền, thừa kế và trúng thưởng xổ số tuân theo các quy định khác và nằm ngoài phạm vi.

7. Thuật ngữ chính

Thu nhập tính thuếtaxable income
lương gross sau khi trừ bảo hiểm và tất cả các khoản giảm trừ; con số mà các bậc thuế được áp lên.
Giảm trừ gia cảnhfamily-circumstance deduction
các khoản giảm trừ cho bản thân (15,500,000) và cho mỗi người phụ thuộc (6,200,000).
Biểu thuế lũy tiến từng phầnprogressive slab schedule
bảng năm bậc; mỗi phần thu nhập được đánh thuế theo thuế suất riêng của nó.
Mức tham chiếureference level
mức cơ sở theo luật định (2,340,000) dùng để xác định trần đóng bảo hiểm xã hội và y tế bằng 20 lần giá trị của nó.
Cá nhân cư trú / không cư trúresident / non-resident
cá nhân cư trú bị đánh thuế lũy tiến có kèm các khoản giảm trừ; cá nhân không cư trú chịu mức phẳng 20% không có khoản giảm trừ nào.
Thuế suất hiệu dụngeffective rate
tổng thuế chia cho tổng thu nhập gross, luôn thấp hơn thuế suất biên (bậc cao nhất).

8. Căn cứ pháp lý và nguồn

Mọi con số trên trang này đều truy về văn bản pháp luật gốc của Việt Nam. Các liên kết dẫn tới Cổng Thông tin điện tử Pháp luật quốc gia (phapluat.gov.vn) — cổng thông tin của Bộ Tư pháp mà HAPRI dùng làm nguồn ghi nhận — kèm liên kết toàn văn tới Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật (vbpl.vn) bên cạnh.

LuậtLuật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15Điều 9
Năm bậc lũy tiến + các hằng số trừ nhanh
Nghị quyếtNghị quyết 110/2025/UBTVQH15Toàn bộ
Các mức giảm trừ (15,5Tr / 6,2Tr)
Thông tưThông tư 111/2013/TT-BTC (sửa đổi bởi 92/2015/TT-BTC)Điều 9
Cơ chế giảm trừ / các khoản được trừ
LuậtLuật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15Điều 31, 33
Căn cứ đóng bảo hiểm + trần 20× mức tham chiếu; BHXH 8%
LuậtLuật Bảo hiểm y tế 25/2008/QH12, sửa đổi bởi 51/2024/QH15Toàn bộ
Bảo hiểm y tế 1,5%
LuậtLuật Việc làm 74/2025/QH15Điều 34.2
Bảo hiểm thất nghiệp 1% + trần 20× lương tối thiểu vùng
Nghị địnhNghị định 73/2024/NĐ-CP; Nghị định 161/2026/NĐ-CPToàn bộ
Mức tham chiếu 2,340,000 (→ 2,530,000 vào 1 tháng 7 năm 2026)
Nghị địnhNghị định 293/2025/NĐ-CPToàn bộ
Lương tối thiểu vùng (Vùng I 5,310,000)
Nghị địnhNghị định 158/2025/NĐ-CPĐiều 7
Chi tiết căn cứ đóng bảo hiểm
LuậtLuật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15Cư trú và không cư trú
Cá nhân không cư trú phẳng 20%

9. Phương pháp, phạm vi và miễn trừ

Trang này và công cụ tính ở trên mô phỏng năm tính thuế 2026 cho trường hợp người lao động phổ biến: một cá nhân cư trú hoặc lao động nước ngoài làm việc theo một hợp đồng lao động duy nhất, thuộc diện đóng bảo hiểm bắt buộc. Chúng không mô phỏng thu nhập từ kinh doanh, lãi vốn, chuyển nhượng chứng khoán hay bất động sản, bản quyền, thừa kế, quà tặng hay trúng thưởng xổ số, và giả định chỉ có một người sử dụng lao động.

Công cụ tính là một công cụ hỗ trợ ước tính, không phải tư vấn thuế chuyên nghiệp. Để kê khai chính thức, hãy tham vấn một chuyên gia thuế Việt Nam có chứng chỉ hoặc Tổng cục Thuế (Tổng cục Thuế). HAPRI là một viện nghiên cứu độc lập và không có lợi ích thương mại từ kết quả của bạn; công cụ này miễn phí và toàn bộ phương pháp được công bố để bạn có thể kiểm chứng từng con số.

10. Về công cụ này

HAPRI (Viện Nghiên cứu Chính sách Y tế và Nông nghiệp) xây dựng các công cụ miễn phí, được tài liệu hóa công khai để làm cho chính sách công của Việt Nam dễ hiểu với chính những người chịu tác động. Công cụ này là một phần trong bộ bảy công cụ bao trùm thuế thu nhập cá nhân, lương thực nhận, lương hưu và bảo hiểm xã hội. Phần tính toán được quản lý phiên bản, được kiểm thử đối chiếu với văn bản luật gốc, và được làm mới từ một cơ sở dữ liệu hằng số trực tuyến, nên các con số ở đây luôn theo kịp luật khi luật thay đổi.

11. Các công cụ HAPRI liên quan

  • Công cụ tính lương Gross sang Net — chuyển lương gross trên hợp đồng thành lương thực nhận mà bạn thật sự nhận được.
  • Công cụ tính Net sang Gross (quy đổi ngược) — tính ngược từ mức lương thực nhận mục tiêu ra mức gross mà người sử dụng lao động phải đề nghị.
  • Công cụ tính thuế thưởng Tháng 13 / Tết — xem bạn giữ lại được bao nhiêu trong khoản thưởng cuối năm sau khi bị đánh thuế gộp vào tháng.
  • Công cụ tính lương hưu — ước tính lương hưu hằng tháng của bạn theo Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15.
bottom of page