top of page

Tính Toán Trợ Cấp Thất Nghiệp Dự Kiến từ Quỹ Bảo Hiểm Xã Hội Việt Nam

Việt Nam · Năm thuế 2026

Cách tính trợ cấp thất nghiệp (BHTN) tại Việt Nam (2026)

Trả lời ngắn gọn: Theo Luật Việc làm mới của Việt Nam, người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) đủ ít nhất 12 tháng sẽ nhận trợ cấp hằng tháng bằng 60% mức lương đóng bình quân của 6 tháng cuối, tối đa không quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng (26,550,000 VND ở Vùng I), trong 3 đến 12 tháng tùy theo thời gian đã đóng.

Được xây dựng bởi HAPRI, Viện Nghiên cứu Chính sách Nông nghiệp và Sức khỏe, một viện nghiên cứu chính sách công độc lập tại Việt Nam. Căn cứ pháp lý: Luật Việc làm 74/2025/QH15 (bảo hiểm thất nghiệp / BHTN), có hiệu lực từ 1 tháng 1 năm 2026, thay thế Luật 38/2013/QH13 (Điều 50); mức trợ cấp hằng tháng và mức trần 5× theo Điều 39, trần lương đóng (20×) theo Điều 34.2; được hướng dẫn thi hành bởi Nghị định 374/2025/NĐ-CP, với mức lương tối thiểu vùng quy định tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP. Đăng tải: 3 tháng 6 năm 2026 · Cập nhật lần cuối: 16 tháng 6 năm 2026 · Pháp luật kiểm chứng lần cuối: 16 tháng 6 năm 2026 đối chiếu với Cổng thông tin pháp luật quốc gia của Bộ Tư pháp (phapluat.gov.vn).

1. Câu trả lời nhanh

Nếu bạn mất việc tại Việt Nam và đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng trở lên trong vòng 24 tháng trước khi hợp đồng kết thúc, bạn có thể nhận trợ cấp thất nghiệp hằng tháng. Mức trợ cấp bằng 60% mức lương đóng bình quân của 6 tháng cuối, nhưng không được vượt quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng nơi bạn làm việc (ở Vùng I, mức trần này là 26,550,000 VND một tháng). Bạn được hưởng 3 tháng nếu đã đóng từ 12 đến 35 tháng, sau đó thêm một tháng cho mỗi 12 tháng đóng tiếp theo, tối đa 12 tháng. Một người có lương 12,000,000 VND một tháng và đã đóng 48 tháng ở Vùng I sẽ nhận 7,200,000 VND một tháng trong 4 tháng, tổng cộng 28,800,000 VND.

2. Cách tính trợ cấp thất nghiệp từng bước

Công cụ ở trên thực hiện đúng các bước này. Có hai kết quả độc lập: mức hưởng mỗi tháng là bao nhiêu, và số tháng bạn được hưởng.

  1. Tìm mức lương đóng bình quân của bạn. Lấy mức lương bạn thực tế đã đóng BHTN (lương làm căn cứ đóng, không nhất thiết là lương gross danh nghĩa) của 6 tháng cuối trước khi hợp đồng kết thúc, rồi tính bình quân.
  2. Áp dụng tỉ lệ 60%. Mức trợ cấp hằng tháng thô bằng 60% của mức bình quân 6 tháng đó.
  3. Áp dụng mức trần. Trợ cấp không được vượt quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng nơi đặt nơi làm việc cuối cùng của bạn. Nếu 60% lương của bạn cao hơn mức trần đó, bạn nhận đúng mức trần.
  4. Kiểm tra điều kiện hưởng. Bạn phải đã đóng ít nhất 12 tháng trong vòng 24 tháng trước khi hợp đồng kết thúc (trong vòng 36 tháng nếu bạn theo hợp đồng mùa vụ hoặc ngắn hạn từ 3 đến dưới 12 tháng). Dưới 12 tháng thì không được hưởng trợ cấp.
  5. Tính thời gian hưởng. 12 đến 35 tháng đóng đầu tiên được hưởng 3 tháng trợ cấp. Cứ mỗi 12 tháng đóng thêm sau mốc 36 thì được cộng thêm 1 tháng trợ cấp. Thời gian hưởng tối đa là 12 tháng, đạt được khi đóng đủ 144 tháng. Thời gian đóng vượt quá 144 tháng không được bảo lưu để kéo dài thời gian hưởng.
  6. Cộng tổng lại. Tổng trợ cấp bằng mức hưởng hằng tháng nhân với số tháng hưởng.

Công thức:

trợ cấp thô = 0.60 × (mức lương đóng bình quân 6 tháng cuối)
mức trần = 5 × mức lương tối thiểu vùng
trợ cấp tháng= min(trợ cấp thô, mức trần)
số tháng hưởng= 0 nếu số tháng < 12
= 3 nếu 12 ≤ số tháng < 36
= 3 + floor((số tháng − 36) / 12) nếu số tháng ≥ 36 (tối đa 12)
tổng trợ cấp= trợ cấp tháng × số tháng hưởng

Riêng biệt, trong thời gian còn làm việc, BHTN được tài trợ bằng khoản đóng hằng tháng chia ba bên: 1% từ bạn (người lao động), 1% từ người sử dụng lao động, và tối đa 1% do Nhà nước hỗ trợ, mỗi phần tính trên mức lương đóng của bạn. Các khoản đóng này là cơ sở hình thành quyền lợi của bạn; chúng không bị khấu trừ vào khoản trợ cấp bạn nhận sau này.

3. Mức, tham số và ngưỡng (2026)

Tất cả giá trị dưới đây là các tham số mà công cụ sử dụng, lấy từ Luật Việc làm 74/2025/QH15 và mức lương tối thiểu vùng 2026. Chúng dẫn tới văn bản gốc của cơ quan nhà nước ở Mục 8.

Các tham số trợ cấp cốt lõi

  • Tỉ lệ trợ cấp: 60% mức lương đóng bình quân của 6 tháng cuối · Luật 74/2025/QH15 Điều 39 (công thức kế thừa từ Luật 38/2013/QH13 Điều 50)
  • Mức trần trợ cấp: 5 × mức lương tối thiểu vùng của vùng nơi làm việc · Luật 74/2025/QH15 Điều 39
  • Thời gian đóng tối thiểu để đủ điều kiện: 12 tháng trong vòng 24 tháng trước khi hợp đồng kết thúc · Luật 74/2025/QH15
  • Khoảng thời gian xét (hợp đồng thông thường): 24 tháng · Luật 74/2025/QH15
  • Khoảng thời gian xét (hợp đồng từ 3 đến dưới 12 tháng): 36 tháng · Luật 74/2025/QH15
  • Bậc trợ cấp đầu tiên: 3 tháng trợ cấp cho 12 đến 35 tháng đóng đầu tiên · Luật 74/2025/QH15
  • Bước nhảy: +1 tháng trợ cấp cho mỗi 12 tháng đóng thêm · Luật 74/2025/QH15
  • Thời gian hưởng tối đa: 12 tháng · Luật 74/2025/QH15
  • Số tháng đóng được bảo lưu: tối đa 144 (thời gian vượt quá 144 không được chuyển tiếp) · Luật 74/2025/QH15
  • Lần chi trả đầu tiên: Ngày làm việc thứ 11 sau khi nộp hồ sơ hợp lệ · Luật 74/2025/QH15 (trước đây là ngày làm việc thứ 16 theo Luật 38/2013/QH13)

Mức đóng BHTN hằng tháng khi đang làm việc

  • Người lao động: 1% mức lương đóng · Trừ vào lương mỗi tháng
  • Người sử dụng lao động: 1% mức lương đóng · Do doanh nghiệp đóng
  • Nhà nước: tối đa 1% trên nền lương của quỹ · Hỗ trợ từ ngân sách

Nền lương đóng BHTN cũng bị giới hạn tối đa ở 20 lần mức lương tối thiểu vùng (Điều 34.2), tức ở Vùng I là 106,200,000 VND một tháng. Mức trần đó ảnh hưởng tới số tiền BHTN bạn đóng khi đang làm việc; còn trợ cấp bạn nhận sau này bị giới hạn riêng ở 5 lần mức lương tối thiểu vùng (xem bảng trên).

Bảng quy đổi số tháng đóng sang số tháng hưởng

Đây là thang thời gian hưởng mà công cụ áp dụng. Sau bậc đầu tiên cố định, mỗi bậc cộng thêm một tháng trợ cấp cho mỗi 12 tháng bạn đóng thêm.

  • Dưới 12: Không đủ điều kiện
  • 12 đến 35: 3
  • 36 đến 47: 3
  • 48 đến 59: 4
  • 60 đến 71: 5
  • 72 đến 83: 6
  • 84 đến 95: 7
  • 96 đến 107: 8
  • 108 đến 119: 9
  • 120 đến 131: 10
  • 132 đến 143: 11
  • 144 trở lên: 12 (tối đa)

Mức lương tối thiểu vùng 2026 và mức trần trợ cấp tương ứng

  • Vùng I: 5,310,000 VND · 26,550,000 VND · Nghị định 293/2025/NĐ-CP
  • Vùng II: 4,730,000 VND · 23,650,000 VND · Nghị định 293/2025/NĐ-CP
  • Vùng III: 4,140,000 VND · 20,700,000 VND · Nghị định 293/2025/NĐ-CP
  • Vùng IV: 3,700,000 VND · 18,500,000 VND · Nghị định 293/2025/NĐ-CP

Vùng của bạn được xác định theo nơi đặt nơi làm việc cuối cùng, không phải nơi bạn sinh sống. Bản đồ bên cạnh công cụ cho biết tỉnh, thành nào thuộc vùng nào.

4. Ví dụ minh họa

Mỗi ví dụ theo chân một người thật qua toàn bộ phép tính. Các con số là kết quả chính xác của công cụ ở trên.

Ví dụ A: một công nhân nhà máy ở Bắc Ninh đang giữa hai công việc

Mai làm việc trên dây chuyền lắp ráp điện tử ở Bắc Ninh (Vùng I) và đóng bảo hiểm thất nghiệp trên mức lương bình quân 12,000,000 VND một tháng trong 6 tháng cuối. Nhà máy của chị cắt giảm nhân sự sau khi chị đã đóng được 48 tháng. Chị muốn biết có thể nhận được gì trong lúc tìm việc mới.

Đầu vào: lương bình quân 6 tháng 12,000,000 VND · Vùng I · 48 tháng đóng

Số tiền%
Bình quân lương 6 tháng cuối12,000,000100%
× tỉ lệ trợ cấp 60%7,200,000
Kiểm tra trần: trần Vùng I = 5 × 5,310,000 = 26,550,000 (không bị chạm)26,550,000
Trợ cấp hằng tháng7,200,00060%
Thời gian hưởng: 48 tháng (bậc '48 đến 59') = 3 + floor((48 − 36)/12) tháng4
Tổng trợ cấp (7,200,000 × 4 tháng)28,800,000
Khi còn làm việc, khoản BHTN do chính chị đóng là 1% lương, tức 120,000 VND một tháng.

Mai nhận 7,200,000 VND một tháng trong 4 tháng, tổng cộng 28,800,000 VND.

Căn cứ: Luật 74/2025/QH15 (tỉ lệ 60%, thang thời gian hưởng); Nghị định 293/2025/NĐ-CP (lương tối thiểu Vùng I).

Ví dụ B: một quản lý cấp cao ở Hà Nội nơi mức trần bị chạm

Hùng là trưởng phòng vận hành ở Hà Nội (Vùng I) với mức lương cao; mức lương đóng bình quân 6 tháng cuối của anh là 60,000,000 VND một tháng, và anh đã đóng 60 tháng. Vì lương cao, mức trần trợ cấp là yếu tố quyết định.

Đầu vào: lương bình quân 6 tháng 60,000,000 VND · Vùng I · 60 tháng đóng

Số tiền%
Bình quân lương 6 tháng cuối60,000,000100%
× tỉ lệ trợ cấp 60% (trợ cấp tháng thô)36,000,000
− Bị giữ ở trần Vùng I (5 × 5,310,000); mất 9,450,000 mỗi tháng26,550,000
Trợ cấp hằng tháng (đã chạm trần)26,550,00044%
Thời gian hưởng: 60 tháng (bậc '60 đến 71') = 3 + floor((60 − 36)/12) tháng5
Tổng trợ cấp (26,550,000 × 5 tháng)132,750,000
Đây là trường hợp khiến mức trần phát huy tác dụng: trợ cấp của người thu nhập cao bị giữ ở 5 lần mức lương tối thiểu vùng bất kể họ kiếm được bao nhiêu, nên tỉ lệ thay thế thực tế của anh chỉ khoảng 44% lương thay vì mức 60% danh nghĩa.

Hùng nhận 26,550,000 VND một tháng trong 5 tháng, tổng cộng 132,750,000 VND.

Căn cứ: Luật 74/2025/QH15 (tỉ lệ 60%, trần 5×, thang thời gian hưởng); Nghị định 293/2025/NĐ-CP (lương tối thiểu Vùng I).

Ví dụ C: một nhân viên khách sạn ở Đà Nẵng với thời gian đóng ngắn hơn

Linh làm việc tại một khách sạn ở Đà Nẵng (Vùng III) và đóng bảo hiểm thất nghiệp trên mức lương bình quân 8,000,000 VND một tháng trong 6 tháng cuối. Chị đã đóng được 30 tháng khi hợp đồng không được gia hạn.

Đầu vào: lương bình quân 6 tháng 8,000,000 VND · Vùng III · 30 tháng đóng

Số tiền%
Bình quân lương 6 tháng cuối8,000,000100%
× tỉ lệ trợ cấp 60%4,800,000
Kiểm tra trần: trần Vùng III = 5 × 4,140,000 = 20,700,000 (không bị chạm)20,700,000
Trợ cấp hằng tháng4,800,00060%
Thời gian hưởng: 30 tháng (bậc '12 đến 35') = bậc đầu tiên cố định3
Tổng trợ cấp (4,800,000 × 3 tháng)14,400,000
Nếu chị đóng thêm chỉ 6 tháng nữa, đạt 36 tháng, chị vẫn nhận 3 tháng; tháng thứ 4 chỉ mở ra khi đóng đủ 48 tháng.

Linh nhận 4,800,000 VND một tháng trong 3 tháng, tổng cộng 14,400,000 VND.

Căn cứ: Luật 74/2025/QH15 (tỉ lệ 60%, thang thời gian hưởng); Nghị định 293/2025/NĐ-CP (lương tối thiểu Vùng III).

5. Câu hỏi thường gặp

Trợ cấp thất nghiệp tại Việt Nam năm 2026 là bao nhiêu?

Trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức lương đóng bảo hiểm thất nghiệp bình quân của 6 tháng làm việc cuối cùng, theo Luật Việc làm 74/2025/QH15. Mức này bị giới hạn tối đa ở 5 lần mức lương tối thiểu vùng, nên ở Vùng I không ai nhận quá 26,550,000 VND một tháng, Vùng II 23,650,000, Vùng III 20,700,000, và Vùng IV 18,500,000. Thời gian hưởng từ 3 đến 12 tháng tùy theo thời gian bạn đã đóng.

Tôi phải đóng bao lâu mới được hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Bạn cần đóng ít nhất 12 tháng bảo hiểm thất nghiệp trong vòng 24 tháng trước khi hợp đồng lao động kết thúc. Nếu bạn theo hợp đồng mùa vụ hoặc ngắn hạn từ 3 đến dưới 12 tháng, khoảng thời gian xét là 36 tháng trước khi hợp đồng kết thúc. Khi vượt qua mốc 12 tháng, bạn đủ điều kiện hưởng tối thiểu 3 tháng trợ cấp; thời gian đóng dài hơn thì hưởng dài hơn, tối đa 12 tháng khi đóng đủ 144 tháng.

Tôi có thể nhận trợ cấp thất nghiệp trong bao nhiêu tháng?

Bạn nhận 3 tháng trợ cấp cho 12 đến 35 tháng đóng đầu tiên, sau đó thêm một tháng cho mỗi 12 tháng đóng đầy đủ sau mốc 36, tối đa 12 tháng. Vậy 48 tháng đóng cho 4 tháng trợ cấp, 60 tháng cho 5, 72 tháng cho 6, và 144 tháng đạt trần 12 tháng. Thời gian đóng vượt quá 144 tháng không được chuyển tiếp.

Mức trợ cấp thất nghiệp tối đa (mức trần) là bao nhiêu?

Trợ cấp không được vượt quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng nơi đặt nơi làm việc cuối cùng của bạn. Với năm 2026, mức đó là 26,550,000 VND một tháng ở Vùng I, 23,650,000 ở Vùng II, 20,700,000 ở Vùng III, và 18,500,000 ở Vùng IV. Nếu 60% lương bình quân của bạn cao hơn mức trần đó, bạn nhận đúng mức trần. Vì vậy người thu nhập cao có tỉ lệ thay thế thực tế dưới 60%, như Ví dụ B cho thấy.

Mỗi tháng tôi đóng bao nhiêu vào bảo hiểm thất nghiệp?

Khi đang làm việc, bạn đóng 1% mức lương đóng của mình vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp. Người sử dụng lao động đóng thêm 1%, và Nhà nước hỗ trợ thêm tối đa 1%. Nền lương đóng bị giới hạn tối đa ở 20 lần mức lương tối thiểu vùng (106,200,000 VND một tháng ở Vùng I), nên những mức lương rất cao chỉ đóng BHTN trên phần đến mức trần đó. Các khoản đóng này hình thành quyền lợi tương lai của bạn và không bị trừ vào khoản trợ cấp bạn nhận sau này.

Khi nào tôi nhận được khoản trợ cấp thất nghiệp đầu tiên?

Theo Luật Việc làm mới, khoản trợ cấp đầu tiên phải được chi trả chậm nhất vào ngày làm việc thứ 11 sau khi bạn nộp hồ sơ hợp lệ tại trung tâm dịch vụ việc làm, với điều kiện bạn chưa nhận thông báo hồ sơ bị từ chối. Như vậy nhanh hơn Luật 38/2013/QH13 cũ vốn ấn định hạn chót là ngày làm việc thứ 16. Bạn phải đăng ký tình trạng thất nghiệp và tiếp tục xác nhận việc tìm kiếm việc làm hằng tháng để duy trì nhận trợ cấp.

Tôi có mất lịch sử đóng sau khi nhận trợ cấp không?

Những tháng đóng đã được dùng để tính khoản trợ cấp bạn nhận coi như đã “dùng hết” và không được chuyển sang lần hưởng sau. Tuy nhiên, bất kỳ tháng đóng nào vượt quá trần 144 tháng thì ngay từ đầu đã không được bảo lưu để tính thời gian hưởng. Nếu bạn quay lại làm việc và đóng tiếp, bạn bắt đầu tích lũy một quyền lợi mới. Công cụ mô phỏng một lần hưởng từ một quá trình đóng duy nhất, nên không khấu trừ các giai đoạn đã hưởng trước đó.

Trợ cấp thất nghiệp có bị tính thuế không, và tôi có thể đi làm khi đang nhận không?

Bản thân trợ cấp thất nghiệp là khoản chi trả bảo hiểm xã hội, không phải tiền lương lao động, nên được đối xử khác với tiền công về mặt thuế. Tuy nhiên, bạn phải thực sự đang thất nghiệp và đang tìm việc thì mới tiếp tục được hưởng: nhận việc làm mới, bắt đầu nghĩa vụ quân sự bắt buộc, hoặc bắt đầu hưởng lương hưu nói chung sẽ chấm dứt trợ cấp. Công cụ chỉ ước tính quyền lợi trợ cấp gộp và không mô phỏng việc xác nhận tìm việc hằng tháng hay các quy định chấm dứt sớm.

6. Các tình huống và trường hợp đặc biệt

  • Lương trên mức trần. Khi 60% mức bình quân 6 tháng của bạn vượt quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng, trợ cấp bị giữ ở mức trần đó (Ví dụ B). Lương càng cao thì tỉ lệ thay thế thực tế càng thấp.
  • Thời gian đóng chỉ thiếu chút so với 12 tháng. Nếu đóng dưới 12 tháng trong khoảng thời gian xét, hoàn toàn không được hưởng trợ cấp. Công cụ hiển thị trạng thái “không đủ điều kiện” và cho bạn biết còn thiếu bao nhiêu tháng nữa.
  • Vượt qua một bậc thời gian hưởng 12 tháng. Thời gian hưởng chỉ tăng tại đúng các mốc 12 tháng sau mốc 36. Người đóng 47 tháng vẫn chỉ nhận 3 tháng; ở 48 tháng họ nhận 4. Biết chính xác bạn đang đứng ở đâu trên thang này có thể hữu ích, và dòng thời gian bên cạnh công cụ đánh dấu điều đó.
  • Quá trình đóng rất dài (trên 144 tháng). Thời gian hưởng dừng lại ở 12 tháng một khi thời gian đóng đạt 144 tháng. Đóng 13 hay 20 năm cũng không kéo dài trợ cấp quá 12 tháng.
  • Hợp đồng ngắn hạn hoặc mùa vụ. Với hợp đồng từ 3 đến dưới 12 tháng, khoảng thời gian xét điều kiện là 36 tháng trước khi hợp đồng kết thúc thay vì 24. Tỉ lệ trợ cấp, mức trần và thang thời gian hưởng còn lại đều giống nhau.
  • Vùng là của nơi làm việc, không phải nơi ở. Mức trần phụ thuộc vào mức lương tối thiểu vùng của vùng nơi đặt người sử dụng lao động cuối cùng. Nếu bạn đi làm vượt qua ranh giới vùng, hãy dùng vùng của nơi làm việc.
  • Hỗ trợ học nghề. Người lao động đã đóng ít nhất 9 tháng cũng có thể được hỗ trợ học nghề tối đa 6 tháng. Đây là quyền lợi riêng, tách khỏi khoản trợ cấp bằng tiền và không được mô phỏng bởi công cụ này.

7. Thuật ngữ chính

Trợ cấp thất nghiệpunemployment benefit
Khoản chi trả bằng tiền hằng tháng, bằng 60% mức lương đóng bình quân của 6 tháng cuối, tối đa không quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng.
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)unemployment insurance
Chế độ bảo hiểm bắt buộc tài trợ cho trợ cấp, được đóng góp bởi 1% từ người lao động, 1% từ người sử dụng lao động, và tối đa 1% từ Nhà nước.
Tiền lương đóng BHTNcontribution salary
Mức lương dùng để tính bảo hiểm thất nghiệp mỗi tháng; trợ cấp dựa trên bình quân 6 tháng cuối của con số này, không nhất thiết là toàn bộ lương gross của bạn.
Mức lương tối thiểu vùngregional minimum wage
Mức lương tối thiểu theo luật định phân theo vùng (Vùng I đến IV), ấn định cả trần nền lương đóng (20×) lẫn trần trợ cấp (5×).
Thời gian đóngcontribution period
Tổng số tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp; quyết định bạn được hưởng bao nhiêu tháng trợ cấp, theo thang 3 đến 12 tháng.
Thời gian hưởngbenefit duration
Số tháng trợ cấp được chi trả, từ 3 đến 12, xác định bởi thời gian đóng.

8. Căn cứ pháp lý và nguồn

Mọi con số trên trang này đều truy về văn bản pháp luật gốc của Việt Nam. Liên kết chủ yếu dẫn tới Cổng thông tin pháp luật quốc gia (phapluat.gov.vn), cổng của Bộ Tư pháp mà HAPRI dùng làm nguồn chính thức, kèm liên kết toàn văn tới Cơ sở dữ liệu pháp luật quốc gia của Bộ Tư pháp (vbpl.vn) để có bản đầy đủ đọc được bằng máy.

LuậtLuật Việc làm 74/2025/QH15Chương bảo hiểm thất nghiệp
Khung pháp lý về bảo hiểm thất nghiệp (hiệu lực 1 tháng 1 năm 2026); trợ cấp, điều kiện hưởng, thời gian hưởng.
LuậtLuật Việc làm 74/2025/QH15Điều 39
Trợ cấp hằng tháng (60%) và mức trần trợ cấp (5× mức lương tối thiểu vùng).
LuậtLuật Việc làm 74/2025/QH15Điều 34.2
Trần lương đóng BHTN (20× mức lương tối thiểu vùng); tỉ lệ đóng 1% của người lao động.
LuậtLuật Việc làm 38/2013/QH13Điều 50
Công thức trợ cấp thất nghiệp trước đây (tỉ lệ 60%, nền 3 tháng, +1 cho mỗi 12 tháng, trần 12 tháng) được kế thừa vào luật mới.
Nghị địnhNghị định 374/2025/NĐ-CPToàn văn
Quy định hướng dẫn thi hành Luật Việc làm mới.
Nghị địnhNghị định 293/2025/NĐ-CPToàn văn
Mức lương tối thiểu vùng 2026 (Vùng I 5,310,000; trần 5× và nền 20× đều suy ra từ các mức này).

9. Phương pháp, phạm vi và miễn trừ

Trang này và công cụ ở trên mô phỏng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp 2026 cho trường hợp người lao động phổ biến: người đã đóng BHTN bắt buộc trên một hợp đồng lao động duy nhất và nay đã mất việc đó. Công cụ tính trợ cấp gộp hằng tháng (60% của mức bình quân 6 tháng, chịu mức trần 5× lương tối thiểu vùng) và thời gian hưởng (3 đến 12 tháng theo thang thời gian đóng).

Công cụ không mô phỏng yêu cầu khai báo tìm việc hằng tháng, việc tạm dừng hay chấm dứt trợ cấp sớm (ví dụ khi nhận việc làm mới hoặc bắt đầu hưởng lương hưu), quyền lợi hỗ trợ học nghề riêng biệt, các khoản đóng tự nguyện hay đóng truy thu, hay bất kỳ việc đối soát nào với các giai đoạn đã hưởng trước đó. Đầu vào về thời gian đóng được lấy nguyên giá trị như là số tháng đủ điều kiện, đã được bảo lưu.

Công cụ là công cụ hỗ trợ ước tính, không phải tư vấn chuyên môn hay pháp lý. Để nộp hồ sơ chính thức, hãy đăng ký tại trung tâm dịch vụ việc làm địa phương hoặc liên hệ Bảo hiểm xã hội Việt Nam. HAPRI là viện nghiên cứu độc lập và không có lợi ích thương mại nào từ kết quả của bạn; công cụ miễn phí và toàn bộ phương pháp được công bố để bạn có thể kiểm chứng từng con số.

10. Về công cụ này

HAPRI (Viện Nghiên cứu Chính sách Nông nghiệp và Sức khỏe) xây dựng các công cụ miễn phí, công khai tài liệu nhằm giúp chính sách công của Việt Nam trở nên dễ hiểu với những người chịu tác động. Công cụ tính bảo hiểm thất nghiệp này nằm trong bộ bảy công cụ bao gồm thuế thu nhập cá nhân, lương net, lương hưu và bảo hiểm xã hội. Phần tính toán được quản lý phiên bản, kiểm thử đối chiếu với văn bản luật gốc, và làm mới từ cơ sở dữ liệu hằng số trực tuyến, nên các con số ở đây luôn đồng bộ với luật khi luật thay đổi.

11. Các công cụ tính liên quan của HAPRI

bottom of page