CÔNG CỤ TÍNH LƯƠNG HƯU
Cách tính lương hưu hằng tháng tại Việt Nam (Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024)
Câu trả lời một dòng: Lương hưu hằng tháng của bạn bằng tỉ lệ thay thế nhân với mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội. Theo Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 (có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2025), bạn đủ điều kiện chỉ sau 15 năm đóng; tỉ lệ bắt đầu ở mức 45% và tăng thêm 2 điểm phần trăm cho mỗi năm đóng thêm, tối đa 75% (đạt được ở 30 năm với nữ và 35 năm với nam).
Được xây dựng bởi HAPRI, Viện Nghiên cứu Chính sách Nông nghiệp và Sức khỏe, một viện nghiên cứu chính sách công độc lập tại Việt Nam. Căn cứ pháp lý: Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 (Điều 64 về điều kiện hưởng, Điều 66 về tỉ lệ thay thế, Điều 68 về trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, Điều 72 về bình quân tiền lương) và Nghị định 158/2025/NĐ-CP, cùng tuổi nghỉ hưu theo luật định quy định tại Bộ luật Lao động 45/2019/QH14 và Nghị định 135/2020/NĐ-CP. Xuất bản: ngày 3 tháng 6 năm 2026 · Cập nhật lần cuối: ngày 3 tháng 6 năm 2026 · Pháp luật được kiểm chứng lần cuối: ngày 3 tháng 6 năm 2026 trên Cổng thông tin pháp luật quốc gia của Bộ Tư pháp (phapluat.gov.vn).
1. Câu trả lời nhanh
Khi bạn đạt tuổi nghỉ hưu theo luật định và đã đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) ít nhất 15 năm, bạn được hưởng lương hưu hằng tháng trọn đời. Mức hưởng là một tỉ lệ phần trăm (gọi là tỉ lệ thay thế) trên mức bình quân tiền lương đóng của bạn, vốn được giới hạn ở 20 lần mức tham chiếu (50,600,000 VND một tháng, áp dụng từ ngày 1 tháng 7 năm 2026 theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP; mức 46,800,000 áp dụng đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026). Tỉ lệ là 45% tại năm đóng cơ sở, cộng thêm 2 điểm phần trăm cho mỗi năm đóng thêm, đến trần 75%. Nữ chạm trần đó ở 30 năm đóng; nam chạm trần ở 35 năm. Một phụ nữ đóng 25 năm với mức bình quân tiền lương 12,000,000 VND một tháng sẽ nghỉ hưu với tỉ lệ 65%, khoảng 7,800,000 VND một tháng. Cải cách năm 2024 đã hạ thời gian đóng tối thiểu từ 20 năm xuống 15, mở cánh cửa lương hưu cho hàng triệu người lao động có thời gian làm việc ngắn và lao động khu vực phi chính thức vốn trước đây không được hưởng gì.
2. Cách tính lương hưu từng bước
Công cụ tính ở trên chạy đúng các bước này. Việt Nam tính lương hưu theo cơ chế hưởng theo mức xác định: một tỉ lệ do số năm đóng của bạn quyết định, áp lên mức bình quân tiền lương đóng của bạn.
- Tìm mức bình quân tiền lương đóng của bạn. Đây là mức bình quân của các mức tiền lương hằng tháng mà bạn đã đóng BHXH trong cả giai đoạn tính ngược (với người lao động bắt đầu từ ngày 1 tháng 7 năm 2025 là toàn bộ quá trình làm việc; với người đóng theo cơ chế cũ là một khoảng thời gian cuối do Nghị định 158/2025/NĐ-CP quy định). Đây chính là tiền lương làm căn cứ tính lương hưu của bạn.
- Áp dụng mức trần tiền lương đóng. Tiền lương làm căn cứ tính lương hưu bị giới hạn ở 20 lần mức tham chiếu. Từ ngày 1 tháng 7 năm 2026, theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP, mức tham chiếu là 2,530,000 nên trần là 20 × 2,530,000 = 50,600,000 VND một tháng (đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026, trần là 20 × 2,340,000 = 46,800,000 VND một tháng). Phần tiền lương vượt mức này không làm tăng lương hưu của bạn (nhưng xem trợ cấp một lần ở bước 5).
- Kiểm tra điều kiện hưởng. Bạn cần đóng ít nhất 15 năm theo luật năm 2024 (luật cũ năm 2014 yêu cầu 20 năm). Dưới 15 năm thì không có lương hưu hằng tháng; thay vào đó bạn sẽ nhận trợ cấp một lần.
- Tính tỉ lệ thay thế của bạn. Bắt đầu ở mức cơ sở 45%, rồi cộng 2 điểm phần trăm cho mỗi năm vượt năm đóng cơ sở, và dừng ở trần 75%. Năm đóng cơ sở khác nhau theo giới tính (xem Mục 3); nam giới đóng từ 15 đến 19 năm áp dụng một lộ trình chuyển tiếp đặc biệt do cải cách năm 2024 đưa ra.
- Tính lương hưu hằng tháng, cộng thêm trợ cấp một lần nếu có. Nhân tỉ lệ với tiền lương làm căn cứ tính lương hưu (đã áp trần). Nếu bạn đóng vượt năm chạm trần (35 với nam, 30 với nữ), mỗi năm đóng thêm còn được hưởng một khoản trợ cấp một lần bằng nửa tháng bình quân tiền lương tại thời điểm nghỉ hưu.
Công thức:
Bên cạnh lương hưu, công cụ còn hiển thị mức đóng BHXH hằng tháng tạo nên quỹ đó: 8% tiền lương đóng từ người lao động và 17,5% từ người sử dụng lao động (con số của người sử dụng lao động gộp 14% phần hưu trí và tử tuất với các quỹ ốm đau, thai sản và tai nạn lao động).
3. Mức, tham số và ngưỡng (2026)
Tất cả các giá trị dưới đây là những hằng số chính xác mà công cụ sử dụng, lấy từ Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 và mức tham chiếu hiện hành theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP (áp dụng từ ngày 1 tháng 7 năm 2026). Chúng dẫn tới văn bản chính thức của nhà nước ở Mục 8.
Biểu tỉ lệ thay thế
- Nữ: 45% · 15 năm · +2 điểm · 75% (ở 30 năm) · Luật 41/2024/QH15, Điều 66
- Nam (từ 20 năm trở lên): 45% · 20 năm · +2 điểm · 75% (ở 35 năm) · Luật 41/2024/QH15, Điều 66
- Nam (15 đến 19 năm), chuyển tiếp: 40% · 15 năm · +1 điểm · (đạt 44% ở 19 năm) · Luật 41/2024/QH15, Điều 66
Khung 15 đến 19 năm dành cho nam giới là điểm mới theo cải cách năm 2024: trước đây, nam giới có dưới 20 năm không được hưởng lương hưu nào cả. Đúng ở mốc 20 năm, nam giới chuyển sang biểu chuẩn và được neo ở mức cơ sở 45%.
Điều kiện hưởng, mức trần và tỉ lệ đóng
- Số năm tối thiểu để đủ điều kiện (luật 2024): 15 năm · Luật 41/2024/QH15, Điều 64
- Số năm tối thiểu để đủ điều kiện (luật cũ 2014): 20 năm · Luật 58/2014/QH13, Điều 54
- Trần tỉ lệ thay thế: 75% · Luật 41/2024/QH15, Điều 66
- Số năm để chạm trần: 35 (nam) / 30 (nữ) · Luật 41/2024/QH15, Điều 66
- Trần tiền lương đóng: 20 × mức tham chiếu = 50,600,000 VND (từ ngày 1 tháng 7 năm 2026 theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP; mức 46,800,000 áp dụng đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026) · Luật 41/2024/QH15, Điều 31
- Mức tham chiếu: 2,530,000 VND (từ ngày 1 tháng 7 năm 2026 theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP; mức 2,340,000 áp dụng đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026) · Nghị định 161/2026/NĐ-CP; Nghị định 73/2024/NĐ-CP (mức cũ)
- Tỉ lệ đóng BHXH của người lao động: 8% tiền lương đóng · Luật 41/2024/QH15, Điều 33
- Tỉ lệ đóng BHXH của người sử dụng lao động: 17,5% tiền lương đóng · Luật 41/2024/QH15 (14% hưu trí/tử tuất + 3% ốm đau/thai sản + 0,5% tai nạn)
- Trợ cấp một lần cho mỗi năm vượt trần: 0,5 tháng bình quân tiền lương · Luật 41/2024/QH15, Điều 68
Tuổi nghỉ hưu theo luật định (đang tăng dần)
Bạn chỉ được hưởng lương hưu đầy đủ khi đạt tuổi nghỉ hưu theo luật định, vốn đang tăng mỗi năm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP cho đến khi ổn định ở 62 với nam (vào năm 2028) và 60 với nữ (vào năm 2035). Năm 2026 ngưỡng này là 61 năm 6 tháng với nam và 57 năm 0 tháng với nữ. Bảng bên phải của công cụ hiển thị toàn bộ lộ trình tăng theo từng năm.
4. Ví dụ minh họa
Mỗi ví dụ theo chân một nhân vật cụ thể qua toàn bộ phép tính. Các con số chính là kết quả chính xác của công cụ tính ở trên.
«Bình quân tiền lương đóng» nghĩa là gì: lương hưu được xây trên mức tiền lương mà bạn đã đóng bảo hiểm, không hẳn là mức lương ghi trên danh nghĩa. Nếu mức tiền lương đóng khai báo thấp hơn lương thực của bạn, lương hưu của bạn cũng sẽ thấp hơn. Mỗi ví dụ đều nêu trực tiếp mức bình quân tiền lương đóng.
Ví dụ A: một tiểu thương ở Cần Thơ tham gia chế độ tự nguyện
Hoa bán nông sản nhiều năm trước khi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện ở giai đoạn sau của cuộc đời. Đến khi nghỉ hưu, bà có 25 năm đóng, trên mức bình quân tiền lương đóng 12,000,000 VND một tháng. Bà là nữ, nên đạt mức cơ sở 45% ở 15 năm.
Đầu vào: bình quân tiền lương 12,000,000 VND/tháng · nữ · 25 năm.
Hoa nghỉ hưu với 7,800,000 VND một tháng, khoảng 93,600,000 VND một năm, ở tỉ lệ thay thế 65%. Những người lao động mà cải cách năm 2024 mới cho phép đủ điều kiện là những người có 15 đến 19 năm (xem mục 6).
Căn cứ: Luật 41/2024/QH15 Điều 66 (45% + 2%/năm, nữ neo ở 15 năm).
Ví dụ B: một tổ trưởng nhà máy ở Bình Dương ở mốc neo chuẩn của nam
Khánh đã làm việc trên dây chuyền rồi chuyển sang giám sát trong 30 năm, trên mức bình quân tiền lương đóng 20,000,000 VND một tháng. Anh là nam, nên năm cơ sở của anh là 20.
Đầu vào: bình quân tiền lương 20,000,000 VND/tháng · nam · 30 năm.
Khánh nghỉ hưu với 13,000,000 VND một tháng, khoảng 156,000,000 VND một năm, ở tỉ lệ thay thế 65%. Cải cách thay đổi ngưỡng đủ điều kiện, chứ không thay đổi độ dốc của tỉ lệ.
Căn cứ: Luật 41/2024/QH15 Điều 66 (nam neo ở 20 năm).
Ví dụ C: một kỹ sư cấp cao trên trần, có thêm năm thưởng
Dũng nghỉ hưu sau một sự nghiệp dài: 38 năm đóng trên mức bình quân tiền lương đóng cao là 60,000,000 VND một tháng. Anh là nam. Hai điều xảy ra cùng lúc: tiền lương của anh vượt trần đóng, và số năm của anh vượt qua mốc trần 35 năm.
Đầu vào: bình quân tiền lương 60,000,000 VND/tháng · nam · 38 năm.
Dũng nghỉ hưu với 37,950,000 VND một tháng cộng thêm một khoản trợ cấp một lần 75,900,000 VND. Mức trần có nghĩa là phần tiền lương trên 50,600,000 của anh không làm tăng lương hưu hằng tháng; chỉ có trợ cấp một lần là tưởng thưởng cho các năm đóng thêm của anh.
Căn cứ: Luật 41/2024/QH15 Điều 66 (trần 75%), Điều 31 (trần 20 × mức tham chiếu), Điều 68 (trợ cấp một lần).
5. Câu hỏi thường gặp
Tôi cần đóng bao nhiêu năm để được hưởng lương hưu tại Việt Nam?
Mười lăm năm. Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 đã hạ thời gian đóng tối thiểu từ 20 năm xuống 15 năm kể từ ngày 1 tháng 7 năm 2025. Đây là điểm cải cách nổi bật: một người lao động có 15 năm đóng đạt tuổi nghỉ hưu nay được hưởng lương hưu hằng tháng trọn đời, trong khi theo luật cũ năm 2014 họ sẽ bị từ chối và chỉ được nhận trợ cấp một lần. Bạn vẫn phải đạt tuổi nghỉ hưu theo luật định (61 năm 6 tháng với nam, 57 năm với nữ năm 2026).
Tỉ lệ thay thế của lương hưu được tính thế nào?
Tỉ lệ bắt đầu ở mức cơ sở 45% và tăng 2 điểm phần trăm cho mỗi năm đóng vượt năm đóng cơ sở, tối đa 75%. Với nữ, mức cơ sở 45% được neo ở 15 năm; với nam là 20 năm. Nam giới đóng từ 15 đến 19 năm áp dụng biểu chuyển tiếp 40% cộng 1 điểm mỗi năm (tức 44% ở 19 năm). Để chạm trần 75%, nữ cần 30 năm và nam cần 35 năm. Tỉ lệ này sau đó được nhân với mức bình quân tiền lương đóng của bạn để ra lương hưu hằng tháng.
Lương hưu tối đa tôi có thể nhận là bao nhiêu?
Tỉ lệ thay thế bị giới hạn ở 75% mức bình quân tiền lương đóng của bạn, và bản thân tiền lương cũng bị giới hạn ở 20 lần mức tham chiếu (50,600,000 VND một tháng, áp dụng từ ngày 1 tháng 7 năm 2026 theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP; mức 46,800,000 áp dụng đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026). Vì vậy lương hưu hằng tháng cao nhất mà công thức có thể tạo ra hiện nay là 75% × 50,600,000 = 37,950,000 VND một tháng. Có thu nhập trên 50,600,000 không làm tăng lương hưu hằng tháng, dù việc đóng vượt năm chạm trần được hưởng một khoản trợ cấp một lần riêng bằng nửa tháng tiền lương cho mỗi năm đóng thêm.
Tuổi nghỉ hưu tại Việt Nam năm 2026 là bao nhiêu?
Năm 2026, tuổi nghỉ hưu theo luật định là 61 năm 6 tháng với nam và 57 năm với nữ, theo lộ trình tăng dần của Nghị định 135/2020/NĐ-CP. Tuổi tăng vài tháng mỗi năm cho đến khi đạt 62 với nam vào năm 2028 và 60 với nữ vào năm 2035. Bạn phải đạt tuổi này để hưởng lương hưu đầy đủ; nghỉ hưu sớm hơn sẽ làm giảm lương hưu. Bảng bên phải của công cụ hiển thị toàn bộ bảng theo từng năm.
Luật năm 2024 có thay đổi lương hưu của tôi nếu tôi đã có hơn 20 năm đóng không?
Không. Nếu bạn đã vượt 20 năm, cải cách giữ nguyên tỉ lệ của bạn, vì công thức 45% cộng 2% mỗi năm và trần 75% không đổi so với luật cũ. Cải cách thay đổi ngưỡng đủ điều kiện (từ 20 năm xuống 15) và bổ sung khung chuyển tiếp 15 đến 19 năm dành cho nam. Vì vậy người đóng 30 năm hưởng cùng một mức lương hưu theo cả hai luật; chỉ những người có 15 đến 19 năm là được lợi. Nút chuyển «so với luật 2014» của công cụ hiển thị trực tiếp điều này.
Phần tiền lương vượt trần đóng thì thế nào?
Tiền lương vượt 20 lần mức tham chiếu (50,600,000 VND một tháng, áp dụng từ ngày 1 tháng 7 năm 2026 theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP; mức 46,800,000 áp dụng đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026) không được tính cho cả phần đóng lẫn lương hưu. BHXH của bạn chỉ được tính trên căn cứ đã áp trần, và lương hưu của bạn là tỉ lệ phần trăm trên mức bình quân đã áp trần. Đây là lý do một người thu nhập rất cao và một người thu nhập 50,600,000 một tháng có thể nghỉ hưu với cùng một mức lương hưu hằng tháng ở cùng một tỉ lệ. Trần hiện là 50,600,000 kể từ ngày 1 tháng 7 năm 2026 khi mức tham chiếu chuyển sang 2,530,000 theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP.
Nhận trợ cấp một lần ngay bây giờ hay chờ lương hưu thì tốt hơn?
Với hầu hết mọi người, chờ đợi sẽ thắng theo thời gian. Một lần rút trợ cấp một lần trả khoảng 1,5 đến 2 tháng bình quân tiền lương cho mỗi năm đóng, nhưng lương hưu trọn đời tiếp tục chi trả và được điều chỉnh định kỳ. Tính trên tiền mặt thuần, lương hưu thường hoàn lại một khoản trợ cấp một lần tương đương trong khoảng 7 đến 8 năm nghỉ hưu; sau khi điều chỉnh theo việc tăng lương hưu và việc đầu tư khoản trợ cấp một lần, lương hưu vẫn vượt lên vào khoảng năm thứ 9 (xem Mục 6). Trợ cấp một lần chủ yếu hợp lý nếu bạn di cư ra nước ngoài, ốm nặng, hoặc sẽ không bao giờ đạt được 15 năm. Hãy dùng công cụ tính BHXH một lần riêng để so sánh trên chính các con số của bạn.
Người sử dụng lao động và tôi đóng vào quỹ hưu trí bao nhiêu?
Người lao động đóng 8% tiền lương đóng và người sử dụng lao động đóng 17,5%, đều trên căn cứ đã áp trần. Mức 17,5% của người sử dụng lao động là một gói: 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất để chi trả lương hưu, còn 3,5% còn lại trang trải bảo hiểm ốm đau, thai sản và tai nạn lao động. Vậy nên khoảng 22% tiền lương đóng của bạn (8% của bạn cộng 14% của người sử dụng lao động) chảy riêng vào quỹ hưu trí mỗi tháng.
6. Các tình huống và trường hợp đặc biệt
- Đóng dưới 15 năm. Không có lương hưu hằng tháng. Công cụ hiển thị thông báo không đủ điều kiện và cho bạn biết còn thiếu bao nhiêu năm. Lựa chọn của bạn là tiếp tục đóng (kể cả đóng tự nguyện) để đủ 15 năm, hoặc nhận trợ cấp một lần thay thế.
- Nam giới đóng từ 15 đến 19 năm. Người này nay đủ điều kiện (luật cũ thì không) nhưng theo biểu chuyển tiếp 40% cộng 1% mỗi năm, chỉ đạt 44% ở 19 năm. Đúng ở mốc 20 năm, anh ấy nhảy sang biểu chuẩn và được neo ở 45%. Đường cong tỉ lệ thay thế của công cụ hiển thị bước nhảy này.
- Tiền lương trên 50,600,000 một tháng. Tiền lương làm căn cứ tính lương hưu bị đóng băng ở mức trần, nên tiền lương vượt thêm không làm tăng lương hưu hằng tháng. Từ ngày 1 tháng 7 năm 2026, trần là 50,600,000 VND theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP khi mức tham chiếu chuyển sang 2,530,000 (mức trần 46,800,000 áp dụng đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026).
- Trên 35 năm (nam) hoặc 30 năm (nữ). Tỉ lệ đã ở trần 75%, nên các năm đóng thêm không còn làm tăng con số hằng tháng. Thay vào đó, mỗi năm đóng thêm được hưởng một khoản trợ cấp một lần bằng nửa tháng bình quân tiền lương tại thời điểm nghỉ hưu (Điều 68).
- Nghỉ hưu sớm. Nghỉ hưu trước tuổi luật định làm giảm lương hưu (mức giảm chuẩn là khoảng 2 điểm phần trăm cho mỗi năm nghỉ sớm, tùy theo các điều kiện của luật). Công cụ mô phỏng trường hợp đủ tuổi; hãy xem con số của nó là trần chưa giảm trừ cho hoàn cảnh của bạn.
- Người tham gia khu vực công từ năm 2025. Với người bắt đầu đóng từ ngày 1 tháng 7 năm 2025, căn cứ tính bình quân là toàn bộ quá trình làm việc thay vì khoảng thời gian những năm cuối, điều này có thể làm giảm mức bình quân với những người có thu nhập tăng mạnh vào cuối quá trình làm việc (Điều 72; Nghị định 158/2025/NĐ-CP Điều 15).
Trợ cấp một lần so với lương hưu: một ví dụ hòa vốn
Hãy xét một nam giới nghỉ hưu với 20 năm đóng trên mức bình quân tiền lương 10,000,000 VND một tháng, toàn bộ đều sau năm 2014.
- Phương án lương hưu: tỉ lệ 45%, tức 4,500,000 VND một tháng (54,000,000 trong năm đầu), tăng dần theo các đợt điều chỉnh định kỳ.
- Phương án trợ cấp một lần: một lần rút trả 2 tháng bình quân tiền lương cho mỗi năm sau 2014, tức 20 × 2 × 10,000,000 = 400,000,000 VND chi trả một lần.
Bao lâu thì lương hưu đuổi kịp khoản trợ cấp một lần?
- Tiền mặt thuần (danh nghĩa): không điều chỉnh, không có lợi tức đầu tư · khoảng 7 đến 8 năm (400,000,000 ÷ 54,000,000 ≈ 7,4)
- Đã điều chỉnh theo giá trị thời gian: lương hưu điều chỉnh 8%/năm, trợ cấp một lần tái đầu tư ở 5%/năm · năm thứ 9
Vậy nên ngay cả khi người nghỉ hưu đầu tư toàn bộ khoản trợ cấp một lần ở lãi suất tiền gửi có kỳ hạn thông thường, lương hưu lũy kế vẫn vượt qua nó trong khoảng chín năm và tiếp tục tăng cho hết phần đời còn lại. Với người lao động dự kiến sống thêm 15 năm trở lên sau khi nghỉ hưu, lương hưu hầu như luôn là khoản tiền lớn hơn xét trên cả đời. Trợ cấp một lần là lựa chọn tốt hơn chủ yếu trong các trường hợp khó khăn và di cư mà luật quy định, hoặc khi không bao giờ đạt được 15 năm đóng. Công cụ tính BHXH một lần riêng sẽ chạy phép so sánh này trên chính các con số của bạn.
7. Thuật ngữ chính
8. Căn cứ pháp lý và nguồn
Mọi con số trên trang này đều truy về văn bản pháp luật gốc của Việt Nam. Các liên kết chủ yếu dẫn tới Cổng thông tin pháp luật quốc gia (phapluat.gov.vn), cổng của Bộ Tư pháp mà HAPRI dùng làm nguồn chuẩn, kèm theo một liên kết toàn văn tới Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật (vbpl.vn) bên cạnh.
9. Phương pháp, phạm vi và miễn trừ
Trang này và công cụ tính ở trên mô phỏng lương hưu hằng tháng cho trường hợp người lao động phổ biến theo Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15: người lao động đạt tuổi nghỉ hưu theo luật định với mức bình quân tiền lương đóng đã ghi nhận và số năm đóng đã biết. Tỉ lệ thay thế, ngưỡng đủ điều kiện 15 năm, trần 75%, giới hạn tiền lương đóng 20 × mức tham chiếu, và trợ cấp một lần được triển khai đúng như mô tả ở Mục 2 và 3.
Công cụ không mô phỏng: lương hưu cho lực lượng vũ trang và một số nhóm nghề độc hại có quy định khác về tuổi và tỉ lệ; trợ cấp tử tuất hay trợ cấp do suy giảm khả năng lao động; mức giảm trừ khi nghỉ hưu sớm một cách chi tiết đầy đủ (công cụ hiển thị lương hưu đầy đủ ở đúng tuổi, chưa giảm trừ); khoảng thời gian bình quân tiền lương theo cơ chế cũ cho từng nhóm năm bắt đầu đóng (công cụ dùng trực tiếp mức bình quân do bạn nêu); hoặc bất kỳ sản phẩm lương hưu bổ sung tự nguyện nào. Công cụ giả định một quá trình đóng duy nhất, liên tục.
Công cụ này là công cụ hỗ trợ ước tính, không phải tư vấn chuyên môn hay tính toán bảo hiểm. Để có kết luận ràng buộc, hãy tham vấn Bảo hiểm xã hội Việt Nam hoặc một cố vấn có giấy phép hành nghề. HAPRI là một viện nghiên cứu độc lập, không có lợi ích thương mại nào từ kết quả của bạn; công cụ miễn phí và toàn bộ phương pháp được công bố để bạn có thể kiểm chứng từng con số.
10. Về công cụ này
HAPRI (Viện Nghiên cứu Chính sách Nông nghiệp và Sức khỏe) xây dựng các công cụ miễn phí, có tài liệu công khai để giúp chính sách công Việt Nam trở nên dễ hiểu với chính những người chịu tác động. Công cụ tính lương hưu này là một phần trong bộ bảy công cụ bao quát thuế thu nhập cá nhân, lương thực nhận, bảo hiểm xã hội và hưu trí. Phần tính toán được quản lý phiên bản, được kiểm thử đối chiếu với văn bản pháp luật gốc, và được làm mới từ một cơ sở dữ liệu hằng số trực tuyến, nhờ vậy các con số ở đây luôn đồng nhịp với luật khi luật thay đổi. Cải cách bảo hiểm xã hội năm 2024 là một trong những thay đổi lớn nhất đối với chính sách hưu trí của Việt Nam trong một thập kỷ, và viện duy trì công cụ này để giúp người lao động hiểu nó có ý nghĩa gì với mình.
11. Các công cụ tính liên quan của HAPRI
- Công cụ tính thuế thu nhập cá nhân — thuế TNCN hàng tháng theo biểu 5 bậc năm 2026 (Luật 109/2025/QH15).
- Công cụ tính lương Gross sang Net — đổi lương Gross trong hợp đồng sang lương Net thực nhận hàng tháng.
- Công cụ tính lương Net sang Gross — tính ngược từ mức Net mong muốn ra mức Gross mà nhà tuyển dụng cần trả.
- Công cụ tính thuế thưởng Tết / lương tháng 13 — thuế TNCN cho thưởng Tết và lương tháng 13, so sánh nhận một lần và chia đều.
- Công cụ tính rút BHXH một lần — tiền rút BHXH một lần so với việc chờ nhận lương hưu hàng tháng.
- Công cụ tính trợ cấp thất nghiệp — trợ cấp thất nghiệp hàng tháng và số tháng được hưởng.
