top of page

Công cụ Tính lương Net sang Gross

Việt Nam · Năm tính thuế 2026

Cách tính lương gross từ con số lương net tại Việt Nam (Net-to-Gross, 2026)

\n

Trả lời nhanh: Để chuyển một mức lương thực nhận (net) đã hứa thành mức lương gross mà người sử dụng lao động phải ghi trên hợp đồng, bạn cộng ngược lại 10,5% bảo hiểm bắt buộc của người lao động và phần thuế thu nhập cá nhân lũy tiến mà mức gross sẽ phát sinh. Vì cả thuế lẫn bảo hiểm đều phụ thuộc vào mức gross bạn đang cần tìm, nên cách duy nhất chính xác là dò tìm mức gross mà sau khi trừ hết các khoản, phần net rơi đúng vào mục tiêu của bạn. Một cá nhân cư trú có lương net 30,000,000 VND mỗi tháng với một người phụ thuộc ở Vùng I cần mức gross khoảng 34,008,000 VND, tức gross-up khoảng 13%.

\n
\n

Được xây dựng bởi HAPRI, Viện Nghiên cứu Chính sách Nông nghiệp và Sức khỏe, một viện nghiên cứu chính sách công độc lập tại Việt Nam. Căn cứ pháp lý: Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 (Điều 9 biểu thuế, Điều 10 giảm trừ gia cảnh) và Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 (Điều 31 và 33), cùng mức lương tối thiểu vùng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP. Cập nhật lần cuối: 2026-06-03 · Pháp luật rà soát lần cuối: 2026-06-03 đối chiếu với Cổng thông tin Pháp luật Quốc gia của Bộ Tư pháp (phapluat.gov.vn).

\n

1. Câu trả lời nhanh

Net-to-gross (một phép “gross-up”) chạy ngược lại quy trình tính lương gross sang net thông thường. Bắt đầu từ mức lương net bạn đã hứa với ai đó, rồi tìm mức gross mà sau khi trừ bảo hiểm bắt buộc của người lao động (8% BHXH + 1,5% BHYT + 1% BHTN = 10,5% mức lương đóng) và thuế thu nhập cá nhân phải nộp, còn lại đúng bằng mức net đó. Không có một công thức gọn gàng duy nhất, vì bản thân thuế thay đổi khi mức gross thay đổi, nên công cụ phía trên sử dụng phép dò số học nhanh (thử một mức gross, kiểm tra net thu được, và thu hẹp dần cho đến khi hai con số khớp nhau trong phạm vi 1,000 VND). Đối với một cá nhân cư trú thuế Việt Nam có lương net 30,000,000 VND mỗi tháng với một người phụ thuộc ở Vùng I, mức gross cần thiết là khoảng 34,008,000 VND, tức biên gross-up khoảng 13%. Lương net càng cao thì biên đó càng lớn, vì thuế lũy tiến lấy đi phần lớn hơn của mỗi đồng tăng thêm.

2. Cách tính gross từ net từng bước

Phép gross-up là phép nghịch đảo của quy trình tính gross sang net. Bạn đã biết net; bạn đang cần tìm gross. Công cụ phía trên thực hiện điều này theo hai lớp.

\n

Phép tính xuôi (net từ một mức gross cho trước), cũng chính là phép mà công cụ Gross-to-Net của chúng tôi chạy:

\n
    \n
  1. Bắt đầu từ một mức lương gross tháng dự kiến.
  2. \n
  3. Trừ bảo hiểm bắt buộc. Người lao động đóng 8% vào bảo hiểm xã hội (BHXH), 1,5% vào bảo hiểm y tế (BHYT), và 1% vào bảo hiểm thất nghiệp (BHTN). Hai mức trần riêng biệt áp dụng cho mức lương đóng (xem Mục 3).
  4. \n
  5. Trừ các khoản giảm trừ bản thân và gia cảnh. 15,500,000 VND cho người nộp thuế, cộng 6,200,000 VND cho mỗi người phụ thuộc đã đăng ký.
  6. \n
  7. Phần còn lại là thu nhập tính thuế. Áp dụng năm bậc thuế lũy tiến (5% đến 35%) vào đó để ra thuế thu nhập cá nhân.
  8. \n
  9. Net = gross trừ bảo hiểm trừ thuế (trừ thêm đoàn phí công đoàn, nếu người lao động là đoàn viên). Đoàn phí công đoàn được trừ khỏi lương thực nhận nhưng, điều quan trọng, không được trừ trước khi tính thuế (xem Mục 7).
  10. \n
\n

Lớp gross-up (gross từ một mức net mục tiêu):

\n

Vì thuế ở bước 4 phụ thuộc vào mức gross mà bạn vẫn đang tìm, bạn không thể đơn giản sắp xếp lại công thức. Thay vào đó công cụ dò tìm đáp án:

\n
net mục tiêu đã biết
đoán một mức gross, chạy phép tính xuôi, đọc ra net
nếu net đó quá thấp, tăng mức gross
nếu net đó quá cao, giảm mức gross
lặp lại, chia đôi khoảng dò mỗi lần, cho đến khi net khớp với mục tiêu
\n

Đây là phép tìm kiếm nhị phân (chia đôi). Nó bắt đầu với khoảng dò từ khoảng bằng net đến năm lần net, nhân đôi cận trên nếu cần, rồi chia đôi cho đến khi net tính ra nằm trong phạm vi 1,000 VND so với mục tiêu. Mức gross cuối cùng được làm tròn đến 1,000 VND gần nhất. Trên thực tế nó hội tụ trong chưa đến hai mươi bước và chính xác cho các mục đích thường ngày.

\n
biên gross-up = (gross cần thiết − net mục tiêu) / net mục tiêu
con số trả lương của người sử dụng lao động = mức gross cần thiết (con số ghi trên hợp đồng)
\n

Một lưu ý về “chi phí của người sử dụng lao động”. Mức gross mà công cụ này trả về là mức lương người sử dụng lao động ghi vào hợp đồng lao động và là cơ sở để khấu trừ bảo hiểm và thuế. Người sử dụng lao động cũng đóng phần đóng góp bảo hiểm xã hội bắt buộc riêng của mình trên mức gross (khoảng 21,5% quỹ lương, cộng 2% kinh phí công đoàn), vốn là chi phí thực của doanh nghiệp nhưng không thuộc lương gross của người lao động và không được tính ở đây. Khi chúng tôi nói “người sử dụng lao động trả mức gross”, chúng tôi muốn nói đến con số lương hợp đồng, không phải toàn bộ chi phí nhân sự đầy đủ.

3. Mức thuế, giảm trừ và ngưỡng (2026)

Tất cả các giá trị dưới đây áp dụng cho năm tính thuế 2026 và liên kết tới văn bản gốc của cơ quan nhà nước ở Mục 8. Đây là các hằng số chính xác mà công cụ sử dụng.

\n

Biểu thuế lũy tiến (thu nhập tính thuế theo tháng)

\n
  • 1: 0 đến 10,000,000 · 5% · Luật 109/2025/QH15, Điều 9
  • 2: trên 10,000,000 đến 30,000,000 · 10% · Luật 109/2025/QH15, Điều 9
  • 3: trên 30,000,000 đến 60,000,000 · 20% · Luật 109/2025/QH15, Điều 9
  • 4: trên 60,000,000 đến 100,000,000 · 30% · Luật 109/2025/QH15, Điều 9
  • 5: trên 100,000,000 · 35% · Luật 109/2025/QH15, Điều 9
\n

Cải cách năm 2026 đã hợp nhất bảy bậc trước đây thành năm bậc. Chính các bậc này là lý do biên gross-up không phải là một tỉ lệ phần trăm cố định: khi net mục tiêu tăng, mức gross hỗ trợ nó đẩy nhiều thu nhập hơn vào các bậc cao hơn, nên người sử dụng lao động phải cộng thêm nhiều hơn theo tỉ lệ.

\n

Các khoản giảm trừ

\n
  • Giảm trừ bản thân: 15,500,000 VND (15,5 triệu) · Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15
  • Giảm trừ người phụ thuộc: 6,200,000 VND (6,2 triệu) mỗi người · Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15
  • Bảo hiểm bắt buộc (phần người lao động): 10,5% mức lương đóng · Luật 41/2024/QH15, 74/2025/QH15, 25/2008/QH12
\n

Càng nhiều người phụ thuộc thì tiền thuế càng thấp cho cùng một mức net, đồng nghĩa gross-up nhỏ hơn. Một người lao động có ba con cần mức gross nhỏ hơn để đạt một mức net nhất định so với đồng nghiệp độc thân có cùng mức net.

\n

Tỉ lệ bảo hiểm và mức trần đóng

\n
  • Bảo hiểm xã hội (BHXH): 8% · 20 × mức tham chiếu = 46,800,000 VND (tăng lên 50,600,000 từ 1 tháng 7 năm 2026) · Luật 41/2024/QH15, Điều 31, 33
  • Bảo hiểm y tế (BHYT): 1,5% · cùng mức trần 20 × mức tham chiếu · Luật 25/2008/QH12 sửa đổi bởi 51/2024/QH15
  • Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): 1% · 20 × lương tối thiểu vùng (Vùng I: 106,200,000 VND) · Luật 74/2025/QH15, Điều 34.2
\n

Vì sao hai mức trần quan trọng đối với gross-up. Bảo hiểm xã hội và y tế ngừng tăng một khi mức gross vượt 46,800,000 VND, trong khi bảo hiểm thất nghiệp vẫn tiếp tục theo toàn bộ mức gross cho đến một trần cao hơn nhiều. Với các mức gross đến 46,8 triệu thì hai mức trần trùng nhau và bảo hiểm đơn giản là 10,5% của gross. Trên mức đó, bảo hiểm xã hội và y tế chững lại, nên phần “cộng ngược” của bảo hiểm ngừng tăng và thuế trở thành yếu tố chi phối biên gross-up (xem Ví dụ C).

\n

Các giá trị tham chiếu đằng sau các mức trần

\n
  • Mức tham chiếu: 2,340,000 VND, tăng lên 2,530,000 từ 1 tháng 7 năm 2026 · Nghị định 73/2024/NĐ-CP; Nghị định 161/2026/NĐ-CP
  • Lương tối thiểu Vùng I: 5,310,000 VND · Nghị định 293/2025/NĐ-CP
  • Lương tối thiểu Vùng II / III / IV: 4,730,000 / 4,140,000 / 3,700,000 VND · Nghị định 293/2025/NĐ-CP
\n

Đoàn phí công đoàn (tùy chọn)

\n
  • Đoàn phí của đoàn viên công đoàn: 0,5% · cùng mức trần 20 × mức tham chiếu · không được trừ trước khi tính thuế · Quyết định 61/QĐ-TLĐ (1 tháng 7 năm 2025)
\n

Việc tham gia công đoàn là tùy chọn đối với người lao động. Nếu người lao động là đoàn viên, khoản phí 0,5% là thêm một thứ nữa mà mức gross phải gánh, nên gross-up lớn hơn một chút (xem câu hỏi thường gặp về công đoàn).

4. Ví dụ minh họa

Mỗi ví dụ theo chân một người thật từ mức net đã hứa đến mức gross mà người sử dụng lao động phải đề nghị. Các con số là kết quả chính xác của công cụ phía trên (nó dò tìm mức gross bằng phép tìm kiếm, nên net thu hồi rơi vào phạm vi vài trăm đồng so với mục tiêu và làm tròn trở lại đúng mục tiêu). Chúng tôi trình bày phần cộng ngược của bảo hiểm, thuế trên mức gross thu được, và biên gross-up.

Vì sao biên gross-up không phải một tỉ lệ phần trăm duy nhất. Đôi khi bạn nghe quy tắc kinh nghiệm là “cộng 10%” hoặc “cộng 30%”. Không có hệ số nhân cố định, vì thuế lũy tiến lấy đi phần ngày càng lớn khi lương tăng. Cùng một mức net tạo ra mức gross khác nhau tùy theo số người phụ thuộc, vùng lương tối thiểu, việc tham gia công đoàn, và mức gross đẩy vào các bậc thuế cao đến đâu. Ba trường hợp dưới đây cho thấy biên tăng dần từ khoảng 12% lên khoảng 20% khi net tăng.

Ví dụ A: một nhà máy FDI đề nghị một kỹ sư mới vào nghề một gói lương net

Mai gia nhập công ty con tại Việt Nam của một nhà sản xuất nước ngoài ở Vùng I. Thư mời nhận việc của cô hứa một mức net 20,000,000 VND (20 triệu) mỗi tháng, theo cách nhiều người sử dụng lao động FDI báo lương, và cô có một người phụ thuộc. Bộ phận nhân sự cần mức gross để ghi trên hợp đồng lao động của cô và để thiết lập khấu trừ bảo hiểm. Công cụ dò tìm mức gross và trả về 22,346,000 VND.

Đầu vào: net mục tiêu 20,000,000 VND/tháng · 1 người phụ thuộc · Vùng I · cá nhân cư trú · không là đoàn viên công đoàn

Số tiền% gross
Lương gross (con số đã dò ra)22,346,000100%
− Bảo hiểm bắt buộc (10,5%, dưới các mức trần)2,346,33010.5%
− Giảm trừ bản thân15,500,00069.4%
− Giảm trừ người phụ thuộc (1 người phụ thuộc)6,200,00027.7%
Thu nhập tính thuế (dưới 0, nên bằng 0)00%
− Thuế thu nhập cá nhân00%
Lương net thực nhận (= mục tiêu)20,000,00089.5%
Kiểm tra xuôi: 22,346,000 − 2,346,330 bảo hiểm − 0 thuế = 19,999,670 VND, làm tròn về mục tiêu 20,000,000. Bảo hiểm phân tích thành 8% (1,787,680) + 1,5% (335,190) + 1% (223,460).

Để trả Mai mức net 20,000,000 VND, mức gross trên hợp đồng là 22,346,000 VND, tức gross-up 2,346,000 (khoảng 11,7%). Ở mức này cô không phải nộp thuế thu nhập gì cả, nên toàn bộ gross-up chỉ là phần cộng ngược 10,5% bảo hiểm.

Căn cứ: Luật 41/2024/QH15 Điều 31, 33 (bảo hiểm và mức trần 46,8 triệu); Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 (các khoản giảm trừ); Luật 109/2025/QH15 Điều 9 (biểu thuế).

Ví dụ B: một công ty công nghệ chuyển một đề nghị net cấp trung sang gross

Hải đã nhận một vị trí product tại Thành phố Hồ Chí Minh (Vùng I) với mức net 40,000,000 VND (40 triệu) mỗi tháng đã hứa. Anh có hai người phụ thuộc, là hai con của anh. Công ty báo lương net nhưng kê khai gross với cơ quan chức năng, nên bộ phận tính lương cần gross-up. Phép dò tìm trả về mức gross 45,574,000 VND.

Đầu vào: net mục tiêu 40,000,000 VND/tháng · 2 người phụ thuộc · Vùng I · cá nhân cư trú · không là đoàn viên công đoàn

Số tiền% gross
Lương gross (con số đã dò ra)45,574,000100%
− Bảo hiểm bắt buộc (10,5%, dưới mức trần 46,8 triệu)4,785,27010.5%
− Giảm trừ bản thân15,500,00034.0%
− Giảm trừ người phụ thuộc (2 người phụ thuộc)12,400,00027.2%
Thu nhập tính thuế (chạm Bậc 2)12,888,73028.3%
− Thuế thu nhập cá nhân (Bậc 1-2)788,8731.7%
Lương net thực nhận (= mục tiêu)40,000,00087.8%
Thuế TNCN theo bậc: 10,000,000 × 5% (500,000) + 2,888,730 × 10% (288,873) = 788,873. Kiểm tra xuôi: 45,574,000 − 4,785,270 − 788,873 = 39,999,857 VND, làm tròn về mục tiêu 40,000,000. Bảo hiểm: 8% (3,645,920) + 1,5% (683,610) + 1% (455,740).

Một mức net 40,000,000 VND cần mức gross 45,574,000 VND, tức gross-up 5,574,000 (khoảng 13,9%). Biên này lớn hơn của Mai vì Hải nay đã nộp thuế thực: mức gross của anh phải gánh cả phần cộng ngược bảo hiểm lẫn 788,873 thuế thu nhập mỗi tháng.

Căn cứ: Luật 109/2025/QH15 Điều 9 (Bậc 1 và 2); Luật 41/2024/QH15 Điều 31, 33 (bảo hiểm).

Ví dụ C: gói lương net của một người nước ngoài vượt qua mức trần bảo hiểm

Elena là quản lý khu vực được tuyển vào bảng lương Việt Nam của một công ty nước ngoài ở Vùng I. Cô là cá nhân cư trú thuế Việt Nam trong năm, không có người phụ thuộc đã đăng ký, và hợp đồng của cô bảo đảm mức net 60,000,000 VND (60 triệu) mỗi tháng. Vì lương của cô nằm trên mức trần bảo hiểm, công ty muốn mô hình hóa mức gross thật chính xác. Phép dò tìm trả về mức gross 71,915,000 VND.

Đầu vào: net mục tiêu 60,000,000 VND/tháng · 0 người phụ thuộc · Vùng I · cá nhân cư trú · không là đoàn viên công đoàn

Số tiền% gross
Lương gross (con số đã dò ra)71,915,000100%
− Bảo hiểm bắt buộc (các mức trần nay đã chạm)5,165,1507.2%
− Giảm trừ bản thân15,500,00021.6%
− Giảm trừ người phụ thuộc (không có người phụ thuộc)00%
Thu nhập tính thuế (chạm Bậc 3)51,249,85071.3%
− Thuế thu nhập cá nhân (Bậc 1-3)6,749,9709.4%
Lương net thực nhận (= mục tiêu)60,000,00083.4%
Bảo hiểm dùng mức đóng đã trần: 8% × 46,800,000 (3,744,000) + 1,5% × 46,800,000 (702,000) + 1% × 71,915,000 (719,150). Thuế TNCN theo bậc: 10,000,000 × 5% + 20,000,000 × 10% + 21,249,850 × 20% = 6,749,970. Kiểm tra xuôi: 71,915,000 − 5,165,150 − 6,749,970 = 59,999,880, làm tròn về 60,000,000.

Một mức net 60,000,000 VND cần mức gross 71,915,000 VND, tức gross-up 11,915,000 (khoảng 19,9%). Biên này lớn hơn nhiều so với các ví dụ thấp hơn, và gần như toàn bộ phần tăng thêm là thuế: vì mức đóng bảo hiểm xã hội và y tế bị đóng băng ở 46,8 triệu, phần cộng ngược của bảo hiểm hầu như không tăng, trong khi bậc 20% gánh phần nặng nhất.

Căn cứ: Luật 109/2025/QH15 Điều 9 (Bậc 1 đến 3); Luật 41/2024/QH15 Điều 31 (mức trần 20 × mức tham chiếu đối với BHXH và BHYT); Luật 74/2025/QH15 Điều 34.2 (mức trần BHTN).

5. Câu hỏi thường gặp

“Gross-up” lương nghĩa là gì?

\n

Một phép gross-up chuyển một mức lương net (thực nhận) đã hứa thành mức lương gross mà hợp đồng phải ghi. Ở Việt Nam người sử dụng lao động khấu trừ 10,5% bảo hiểm của người lao động và thuế thu nhập lũy tiến từ mức gross, nên mức gross phải được đặt đủ cao để phần còn lại bằng đúng mức net bạn đã hứa. Các doanh nghiệp FDI và người sử dụng lao động cho người nước ngoài thường thương lượng theo lương net, rồi gross-up để kê khai đúng mức lương hợp đồng và đóng bảo hiểm trên đúng mức đóng. Công cụ phía trên thực hiện phép gross-up giúp bạn.

\n

Một người lao động được hứa mức net 30 triệu. Chúng tôi ghi mức gross nào trên hợp đồng?

\n

Đối với một cá nhân cư trú thuế Việt Nam có một người phụ thuộc ở Vùng I, mức net 30,000,000 VND mỗi tháng cần mức gross khoảng 34,008,000 VND, tức gross-up khoảng 13%. Trong 4,008,000 tăng thêm, khoảng 3,571,000 là 10,5% bảo hiểm của người lao động và khoảng 437,000 là thuế thu nhập. Mức gross chính xác thay đổi theo số người phụ thuộc, vùng lương tối thiểu, và việc người lao động có tham gia công đoàn hay không, nên hãy chạy số liệu của riêng bạn trong công cụ phía trên.

\n

Vì sao mức gross cao hơn net 10% đến 30%, mà không phải một con số cố định?

\n

Hai thứ nằm giữa gross và net: một lát cắt bảo hiểm phẳng 10,5% và một loại thuế thu nhập lũy tiến tăng theo bậc từ 5% lên 35%. Ở mức lương thấp có ít hoặc không có thuế, nên gross-up chỉ vừa trên 10%. Khi net tăng lên, càng nhiều phần gross hỗ trợ rơi vào các bậc thuế cao hơn, nên biên rộng ra. Đó là lý do không có hệ số nhân duy nhất: net 20 triệu gross-up khoảng 12%, trong khi net 60 triệu gross-up khoảng 20%.

\n

Mức gross có bao gồm phần đóng bảo hiểm xã hội của người sử dụng lao động không?

\n

Không. Mức gross mà công cụ này trả về là lương hợp đồng của người lao động và là cơ sở cho 10,5% bảo hiểm và thuế thu nhập của chính người lao động. Bên cạnh đó, người sử dụng lao động đóng phần đóng góp theo luật định riêng của mình (khoảng 21,5% quỹ lương cho bảo hiểm xã hội, y tế và thất nghiệp, cộng 2% kinh phí công đoàn). Đó là chi phí thực của doanh nghiệp nhưng tách biệt khỏi mức gross của người lao động và không thuộc phép tính này. Hãy dự trù chúng cùng với mức gross khi bạn tính chi phí tuyển dụng.

\n

Hợp đồng net hoạt động thế nào với người nước ngoài hoặc cá nhân không cư trú?

\n

Nếu người lao động là cá nhân không cư trú thuế Việt Nam (nói chung, có mặt dưới 183 ngày trong năm tính thuế), thu nhập từ tiền lương có nguồn từ Việt Nam bị đánh thuế ở mức phẳng 20% không có giảm trừ bản thân và nói chung không có bảo hiểm bắt buộc. Gross-up một mức net chịu thuế phẳng 20% rất đơn giản: mức gross bằng net chia cho 0,8. Vậy một mức net 50,000,000 VND đã hứa cần mức gross 62,500,000 VND, tức gross-up 25%. Hãy chuyển công cụ sang thiết lập “Người nước ngoài” (dưới 183 ngày) để mô hình hóa trường hợp này.

\n

Nếu người lao động tham gia công đoàn, mức gross có thay đổi không?

\n

Một chút. Việc tham gia công đoàn thêm một dòng đoàn phí 0,5%, trừ khỏi lương thực nhận, nên mức gross phải cao hơn một chút để giữ cùng một mức net. Đối với mức net 20,000,000 với một người phụ thuộc ở Vùng I, bật tham gia công đoàn nâng mức gross cần thiết từ khoảng 22,346,000 lên khoảng 22,472,000 VND. Đoàn phí không được trừ trước khi tính thuế thu nhập (xem bên dưới), nhưng ở mức lương này dù sao cũng không có thuế, nên toàn bộ phần chênh lệch chỉ là phần đoàn phí thêm.

\n

Đoàn phí công đoàn có được trừ trước khi tính thuế trong phép gross-up không?

\n

Không. Bảo hiểm bắt buộc (BHXH, BHYT, BHTN) được trừ trước khi tính thuế thu nhập, nhưng đoàn phí công đoàn không nằm trong danh mục luật định các khoản trừ trước thuế, nên chúng chỉ được trừ khỏi lương thực nhận. Công cụ tuân theo điều này: nó trừ đoàn phí sau thuế, đúng như cách tính lương ở Việt Nam thực hiện. Điều này được khẳng định bởi Công văn 1756/TCT-TNCN của Tổng cục Thuế (2017) và Công văn 66085/CT-HTr của Cục Thuế Hà Nội (2016).

\n

Net cao hơn có luôn tốn nhiều hơn theo tỉ lệ trong gross không?

\n

Có, và ngày càng nhiều hơn cho đến khi lương rất cao. Mỗi bước lên các bậc thuế làm tăng chi phí biên của một đồng net tăng thêm, nên biên gross-up cứ rộng ra theo lương. Một hiệu ứng kéo theo chiều ngược lại là mức trần bảo hiểm: một khi mức gross vượt 46,800,000 VND, bảo hiểm xã hội và y tế ngừng tăng, làm chậm lại đôi chút đà tăng. Trên mức đó, thuế chứ không phải bảo hiểm mới là thứ đẩy gross-up lên.

6. Các tình huống và trường hợp đặc biệt

    \n
  • Net ở mức hoặc dưới ngưỡng miễn thuế. Đối với cá nhân cư trú, không phát sinh thuế thu nhập cho đến khi thu nhập tính thuế dương, nên với các mức net thấp thì gross-up thuần túy là phần cộng ngược 10,5% bảo hiểm. Mai trong Ví dụ A đúng là trường hợp này: mức gross của cô chỉ là net cộng bảo hiểm, với thuế bằng không.
  • \n
  • Net đẩy mức gross vượt trên mức trần bảo hiểm (gross trên 46,800,000). Bảo hiểm xã hội và y tế đóng băng ở 8% và 1,5% của 46,800,000; chỉ bảo hiểm thất nghiệp vẫn tiếp tục tăng trên toàn bộ mức gross. Từ điểm này gross-up tăng chủ yếu qua thuế, không phải bảo hiểm, như trong Ví dụ C.
  • \n
  • Thay đổi mức tham chiếu giữa năm 2026. Mức tham chiếu tăng lên 2,530,000 VND vào 1 tháng 7 năm 2026, nâng mức trần bảo hiểm xã hội và y tế lên 50,600,000 VND. Đối với một hợp đồng net cao, mức gross cần thiết thay đổi đôi chút trong nửa cuối năm. Công cụ dùng mức trần 46,800,000 hiện hành.
  • \n
  • Hợp đồng net của người không cư trú (người nước ngoài). Một cá nhân không cư trú bị đánh thuế phẳng 20% không có bảo hiểm, nên mức gross đơn giản là net ÷ 0,8. Nút bật “Người nước ngoài” mô hình hóa điều này; nó không áp dụng các bậc thuế hay giảm trừ của cá nhân cư trú.
  • \n
  • Đoàn viên công đoàn. Bật tham gia công đoàn thêm 0,5% đoàn phí vào gross-up. Tác động nhỏ ở mức lương thấp và bị trần ở cùng mức đóng 46,8 triệu như bảo hiểm xã hội.
  • \n
  • Một mức net bao gồm thưởng hoặc lương tháng thứ 13. Công cụ này gross-up một mức lương tháng thông thường. Một khoản thưởng một lần bị đánh thuế trong tháng được trả và không thuộc mức đóng bảo hiểm, điều này làm thay đổi phép số học. Hãy dùng công cụ tính thuế thưởng tháng thứ 13 / thưởng Tết cho trường hợp đó.
  • \n
  • Thu nhập không phải tiền lương. Các con số này chỉ áp dụng cho thu nhập từ tiền công, tiền lương. Thu nhập từ kinh doanh, lãi vốn, chứng khoán, chuyển nhượng bất động sản, bản quyền, thừa kế và trúng thưởng tuân theo quy tắc khác và nằm ngoài phạm vi.
  • \n

7. Thuật ngữ chính

Lương grossGross salary
Toàn bộ lương hợp đồng trước bất kỳ khoản trừ nào; con số mà người sử dụng lao động kê khai và khấu trừ. Đây là con số mà công cụ này dò tìm.
Lương net, lương thực nhậnNet salary / take-home
Số tiền người lao động thực sự nhận sau bảo hiểm và thuế thu nhập; con số bạn xuất phát trong một phép gross-up.
Gross-upGross-up
Hành động tính ngược từ một mức net mục tiêu ra mức gross tạo ra nó một khi bảo hiểm và thuế đã được lấy ra.
Biên gross-upGross-up margin
Phần gross trừ net, biểu diễn dưới dạng tỉ lệ phần trăm của net; nó tăng theo lương vì thuế là lũy tiến.
BHXH, BHYT, BHTNCompulsory insurance
Các khoản đóng 8% + 1,5% + 1% = 10,5% của người lao động, được trừ trước thuế thu nhập.
Mức trần đóngContribution-base cap
Trần áp lên mức lương dùng để tính bảo hiểm; 20 × mức tham chiếu (46,800,000 VND) cho BHXH và BHYT, và 20 × lương tối thiểu vùng cho BHTN.
Thu nhập tính thuếTaxable income
Phần gross sau bảo hiểm và các khoản giảm trừ bản thân và người phụ thuộc; con số mà các bậc thuế áp lên.
Cá nhân cư trú / không cư trúResident / non-resident
Cá nhân cư trú bị đánh thuế lũy tiến kèm các khoản giảm trừ; cá nhân không cư trú bị đánh thuế phẳng 20% không có khoản nào.

8. Căn cứ pháp lý và nguồn

Mọi con số trên trang này đều truy về văn bản pháp luật gốc của Việt Nam. Các liên kết chủ yếu dẫn tới Cổng thông tin Pháp luật Quốc gia (phapluat.gov.vn), cổng thông tin của Bộ Tư pháp mà HAPRI dùng làm nguồn chính thức, kèm theo một liên kết toàn văn tới Cơ sở dữ liệu pháp luật quốc gia của Bộ Tư pháp (vbpl.vn) bên cạnh để có toàn bộ văn bản máy đọc được.

LuậtLuật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15Điều 9
Năm bậc thuế lũy tiến (5% đến 35%)
LuậtLuật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15Điều 10
Giảm trừ gia cảnh (cơ chế)
Nghị quyếtNghị quyết 110/2025/UBTVQH15Toàn văn
Mức giảm trừ (15,5 triệu / 6,2 triệu)
Thông tưThông tư 111/2013/TT-BTC (sửa đổi bởi 92/2015/TT-BTC)Điều 9
Danh mục các khoản được trừ (bảo hiểm trước thuế)
LuậtLuật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15Điều 31, 33
Mức đóng bảo hiểm + mức trần 20 × mức tham chiếu; BHXH 8%
LuậtLuật Bảo hiểm y tế 25/2008/QH12, sửa đổi bởi 51/2024/QH15Toàn văn
Bảo hiểm y tế 1,5%
LuậtLuật Việc làm 74/2025/QH15Điều 34.2
Bảo hiểm thất nghiệp 1% + mức trần 20 × lương tối thiểu vùng
Nghị địnhNghị định 73/2024/NĐ-CP; Nghị định 161/2026/NĐ-CPToàn văn
Mức tham chiếu 2,340,000 (→ 2,530,000 từ 1 Thg 7 2026)
Nghị địnhNghị định 293/2025/NĐ-CPToàn văn
Lương tối thiểu vùng (Vùng I 5,310,000)
Nghị địnhNghị định 158/2025/NĐ-CPĐiều 7
Chi tiết mức lương đóng bảo hiểm
Quyết địnhQuyết định 61/QĐ-TLĐ (Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, hiệu lực 1 tháng 7 năm 2025)Toàn văn
Tỉ lệ đoàn phí công đoàn (0,5%)
Công vănCông văn 1756/TCT-TNCN (Tổng cục Thuế, 2017); Công văn 66085/CT-HTr (Cục Thuế Hà Nội, 2016)Toàn văn
Đoàn phí công đoàn không được trừ khi tính thuế TNCN
LuậtLuật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15Quy định cư trú và không cư trú
Cá nhân không cư trú chịu thuế phẳng 20%

9. Phương pháp, phạm vi và miễn trừ

Trang này và công cụ phía trên mô hình hóa năm tính thuế 2026 cho trường hợp người lao động phổ biến: một người lao động cư trú hoặc nước ngoài làm việc theo một hợp đồng lao động duy nhất, thuộc diện bảo hiểm bắt buộc. Phép gross-up sử dụng cùng động cơ tính xuôi gross sang net được trình bày trong phương pháp luận đã công bố của HAPRI, giải ngược bằng phép tìm kiếm nhị phân (chia đôi) để tìm mức gross có net khớp với mục tiêu của bạn trong phạm vi 1,000 VND, rồi làm tròn mức gross đến 1,000 VND gần nhất.

\n

Công cụ không mô hình hóa thu nhập từ kinh doanh, lãi vốn, chứng khoán hay chuyển nhượng bất động sản, bản quyền, thừa kế, quà tặng, hay trúng thưởng xổ số, và nó giả định một người sử dụng lao động. Nó cũng không tính phần đóng góp bảo hiểm xã hội theo luật định của chính người sử dụng lao động hay kinh phí công đoàn, vốn nằm trên mức gross và là một chi phí nhân sự riêng.

\n

Công cụ là một công cụ hỗ trợ ước tính, không phải tư vấn thuế hay tính lương chuyên nghiệp. Đối với một hợp đồng, tờ khai, hay đăng ký bảo hiểm chính thức, hãy tham vấn một chuyên viên thuế hoặc tính lương được cấp phép tại Việt Nam hoặc Tổng cục Thuế. HAPRI là một viện nghiên cứu độc lập và không có lợi ích thương mại nào trong kết quả của bạn; công cụ là miễn phí và toàn bộ phương pháp luận được công bố để bạn có thể kiểm chứng từng con số.

10. Về công cụ này

HAPRI, Viện Nghiên cứu Chính sách Nông nghiệp và Sức khỏe, xây dựng các công cụ miễn phí, được tài liệu hóa công khai để làm cho chính sách công Việt Nam trở nên dễ hiểu đối với những người chịu tác động. Công cụ net-to-gross này là một phần trong bộ bảy công cụ bao quát thuế thu nhập cá nhân, lương thực nhận, gross-up, lương hưu, trợ cấp thất nghiệp và bảo hiểm xã hội. Phần tính toán được quản lý phiên bản, kiểm thử đối chiếu với văn bản pháp luật gốc, và làm mới từ một cơ sở dữ liệu hằng số trực tiếp, nên các con số ở đây luôn theo kịp luật khi luật thay đổi. Công cụ gross-up được xây dựng cho thực tế tuyển dụng phổ biến ở Việt Nam, đặc biệt là tại các doanh nghiệp FDI, nơi lương được thương lượng theo net nhưng hợp đồng và bảo hiểm phải được kê khai theo gross.

11. Các công cụ tính liên quan của HAPRI

bottom of page