top of page

Published Paper

0925-2312

Neurocomputing

Neurocomputing

Nâng cao hiệu năng và độ chính xác của tích hợp ontology bằng cách lan truyền các khái niệm có thể đối sánh ưu tiên

Trong Hai Duong, Geun Sik Jo

DOI:
Từ khoá:

Ontology Integration, Concept Matching, Knowledge Engineering

Dương Trọng Hải

Hải Dương

Tóm tắt

Các công trình trước đây về tích hợp ontology chỉ thực hiện đối sánh mù quáng hoặc đối sánh vét cạn giữa tất cả các khái niệm trong các ontology khác nhau. Do đó, độ phức tạp tính toán tăng nhanh khi tích hợp các ontology lớn. Ngoài ra, các bất khớp ngữ nghĩa, các mâu thuẫn logic và các xung đột khái niệm trong tích hợp ontology vẫn chưa thể tránh khỏi. Mục đích của bài viết này là khảo sát một phương pháp để giảm độ phức tạp tính toán và nâng cao độ chính xác đối sánh ontology. Trong bài viết này, một cách tiếp cận mới được đề xuất bằng cách lan truyền các Khái niệm Có thể Đối sánh Ư u tiên (PMCs). Ý tưởng then chốt của cách tiếp cận là phân tích nhiều ngữ cảnh, bao gồm vai trò của các 'phạm trù tự nhiên', các quan hệ và các ràng buộc giữa các khái niệm, để cung cấp các gợi ý bổ sung cho các khái niệm đối sánh khả thi. PMC là một tập hợp các cặp khái niệm thuộc hai ontology khác nhau trong cùng một Kiểu Khái niệm, được sắp xếp theo thứ tự giảm dần của khoảng cách Tầm quan trọng Khái niệm giữa các cặp. PMC hướng dẫn cách kiểm tra ưu tiên độ tương tự giữa các khái niệm. Điều này hữu ích để tránh kiểm tra độ tương tự giữa các khái niệm không thể đối sánh. Ngoài ra, các quy tắc phụ thuộc được áp dụng để lọc các bất khớp trong PMC trong quá trình tích hợp. Các thí nghiệm so sánh độ phức tạp tính toán và độ chính xác đối sánh của chúng tôi với các cách tiếp cận trước đây. Việc sử dụng PMC làm bước tiền xử lý trong quá trình tích hợp giúp cải thiện cả về độ phức tạp lẫn độ chính xác so với khi không dùng PMC.

Trong Hai Duong, Geun Sik Jo (2012), "Nâng cao hiệu năng và độ chính xác của tích hợp ontology bằng cách lan truyền các khái niệm có thể đối sánh ưu tiên", Neurocomputing , 88, pp. 3-12, DOI: 10.1016/j.neucom.2011.04.048

bottom of page