top of page

Law

32/2018/QH14

Tình trạng được ghi nhận: Đang có hiệu lực

Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14

Quốc hội

Quốc hội

Cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân và là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến, lập pháp ở Việt Nam. Quốc hội ban hành và sửa đổi Hiến pháp, luật, quyết định các chính sách quốc gia quan trọng và ngân sách nhà nước, và thực hiện quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nước; đại biểu Quốc hội do cử tri cả nước bầu ra.

Loại văn bản
Số hiệu văn bản
Tình trạng được ghi nhận
Ngày có hiệu lực
Cơ quan ban hành
Nguồn chính thức
Law
32/2018/QH14
In effect
01/01/2020
Quốc hội
https://phapluat.gov.vn/legal-documents/137311

Nội dung chính

  • Quy định kê khai hoạt động chăn nuôi, phân loại quy mô chăn nuôi trang trại và nông hộ, xác định đơn vị vật nuôi và mật độ chăn nuôi.

  • Quy định điều kiện sản xuất, mua bán con giống vật nuôi, tinh, phôi, trứng giống và yêu cầu hệ thống quản lý chất lượng, hồ sơ theo dõi.

  • Quy định khảo nghiệm, kiểm định và công nhận dòng, giống vật nuôi mới và nguyên tắc đặt tên.

  • Quy định chất lượng, công bố thông tin, khảo nghiệm, điều kiện sản xuất, mua bán thức ăn chăn nuôi và cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện.

  • Quy định xử lý chất thải, tiếng ồn, quản lý sản phẩm xử lý chất thải, đối xử nhân đạo với vật nuôi và điều kiện giết mổ, sơ chế sản phẩm chăn nuôi.

Tóm tắt

Thông tin văn bản và căn cứ pháp lý


Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành, căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Văn bản được thông qua ngày 19 tháng 11 năm 2018 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2020. Đây là luật khung điều chỉnh toàn diện lĩnh vực chăn nuôi, thay thế các quy định phân tán trước đây về giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi và điều kiện chăn nuôi.


Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng


Luật quy định về hoạt động chăn nuôi, bao gồm quản lý giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, điều kiện chăn nuôi, xử lý chất thải, đối xử nhân đạo với vật nuôi, sản xuất, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu vật nuôi và sản phẩm chăn nuôi. Luật áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia hoạt động chăn nuôi tại Việt Nam, cùng các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.


Luật xác lập các nguyên tắc hoạt động chăn nuôi, chính sách của Nhà nước, chiến lược phát triển chăn nuôi, hoạt động khoa học và công nghệ và ứng dụng công nghệ trong chăn nuôi, xây dựng vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh, hợp tác, liên kết sản xuất, hợp tác quốc tế, cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi và các hành vi bị nghiêm cấm trong chăn nuôi.


Quản lý giống vật nuôi và thức ăn chăn nuôi


Về giống vật nuôi, Luật quy định quản lý nguồn gen giống vật nuôi, bao gồm thu thập, bảo tồn, khai thác, phát triển và trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm, cùng trình tự, thủ tục trao đổi. Luật điều chỉnh vật nuôi biến đổi gen và nhân bản vô tính vật nuôi, yêu cầu chất lượng đối với giống vật nuôi và sản phẩm giống, danh mục giống vật nuôi cần bảo tồn và cấm xuất khẩu, nhập khẩu, xuất khẩu và trao đổi quốc tế giống vật nuôi và sản phẩm giống, điều kiện sản xuất, mua bán con giống, tinh, phôi, trứng giống, bao gồm hệ thống quản lý chất lượng, hồ sơ theo dõi chỉ tiêu chất lượng và việc sử dụng đực giống có nguồn gốc rõ ràng.


Luật cũng quy định về khảo nghiệm, kiểm định và công nhận dòng, giống vật nuôi mới, bao gồm điều kiện cơ sở khảo nghiệm, nguyên tắc đặt tên dòng, giống mới, hồ sơ công nhận và quyền, nghĩa vụ của cơ sở khảo nghiệm và cơ sở sản xuất, mua bán giống.


Về thức ăn chăn nuôi, Luật quy định yêu cầu chất lượng đối với thức ăn chăn nuôi thương mại, công bố thông tin sản phẩm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh và thức ăn bổ sung, thay đổi thông tin, công bố sản phẩm thức ăn chăn nuôi khác, khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi, điều kiện sản xuất, mua bán, cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, kiểm tra nhà nước về chất lượng, lấy mẫu và thử nghiệm, quy định đối với thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh, ghi nhãn, quảng cáo và quyền, nghĩa vụ của các cơ sở sản xuất, mua bán, sử dụng và khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi.


Điều kiện chăn nuôi, xử lý chất thải và quản lý sản phẩm


Luật phân loại quy mô chăn nuôi, quy định đơn vị vật nuôi và mật độ chăn nuôi, yêu cầu kê khai hoạt động chăn nuôi, phân biệt chăn nuôi trang trại và chăn nuôi nông hộ. Chăn nuôi trang trại phải đáp ứng các điều kiện về nguồn nước, cơ sở vật chất và được xem xét hỗ trợ thiệt hại, khôi phục sản xuất nếu đã kê khai; chăn nuôi nông hộ phải đáp ứng yêu cầu về vệ sinh, môi trường theo quy định. Việc chăn nuôi phải thực hiện các biện pháp an toàn sinh học và bảo vệ môi trường.


Luật quy định việc cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi trang trại, xử lý chất thải và tiếng ồn trong chăn nuôi, quản lý sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi và cơ sở sản xuất sản phẩm này. Chăn nuôi nông hộ phải xử lý chất thải không gây ô nhiễm, chăn nuôi trang trại phải có hệ thống xử lý đáp ứng quy chuẩn.


Luật có các quy định riêng về quản lý nuôi chim yến, bao gồm dẫn dụ chim yến, nuôi ong mật, nuôi chó, mèo, nuôi hươu sao và chăn nuôi động vật khác. Các quy định về đối xử nhân đạo với vật nuôi áp dụng cho chăn nuôi, vận chuyển, giết mổ và nghiên cứu khoa học. Luật đồng thời quy định điều kiện giết mổ vật nuôi, mua bán, sơ chế, chế biến, bảo quản sản phẩm chăn nuôi, dự báo thị trường và xuất khẩu, nhập khẩu vật nuôi và sản phẩm chăn nuôi.


Hiệu lực và chuyển tiếp


Luật được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước kể từ ngày có hiệu lực. Việc thi hành chi tiết được hướng dẫn bởi các nghị định của Chính phủ và thông tư của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Tổ chức, cá nhân hoạt động chăn nuôi phải tuân thủ các điều kiện về giống, thức ăn, kê khai, chứng nhận và nghĩa vụ về môi trường, đối xử nhân đạo, chịu sự kiểm tra, xử lý vi phạm và áp dụng các quy định chuyển tiếp đối với cơ sở đã được cấp phép trước đây theo quy định của pháp luật.

Văn bản liên quan

2 văn bản liên quan

Về bản tóm tắt này

HAPRI LawWatch trình bày bản tóm tắt, nội dung chính và các liên kết văn bản liên quan. Nội dung này không phải văn bản chính thức hoặc tư vấn pháp lý. Đối chiếu với nguồn chính thức trước khi áp dụng.

Nguồn chính thức (mở trong thẻ mới)

bottom of page