top of page

Law

31/2018/QH14

Tình trạng được ghi nhận: Đang có hiệu lực

Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14

Quốc hội

Quốc hội

Cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân và là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến, lập pháp ở Việt Nam. Quốc hội ban hành và sửa đổi Hiến pháp, luật, quyết định các chính sách quốc gia quan trọng và ngân sách nhà nước, và thực hiện quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nước; đại biểu Quốc hội do cử tri cả nước bầu ra.

Loại văn bản
Số hiệu văn bản
Tình trạng được ghi nhận
Ngày có hiệu lực
Cơ quan ban hành
Nguồn chính thức
Law
31/2018/QH14
In effect
01/01/2020
Quốc hội
https://phapluat.gov.vn/legal-documents/137312

Nội dung chính

  • Giống cây trồng chỉ được lưu hành sau khi được cấp Quyết định công nhận lưu hành, Quyết định công nhận lưu hành đặc cách hoặc thực hiện tự công bố lưu hành theo quy định của Luật.

  • Khảo nghiệm giống cây trồng phải được thực hiện tại tổ chức khảo nghiệm được công nhận và đáp ứng chuẩn Quốc gia về tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định và giá trị canh tác, giá trị sử dụng.

  • Phân bón phải có Quyết định công nhận phân bón lưu hành; sản xuất và buôn bán phân bón là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về cơ sở vật chất, nhân lực và hệ thống quản lý chất lượng.

  • Tổ chức, cá nhân canh tác có nghĩa vụ sử dụng và bảo vệ đất, nước, tầng đất mặt, tuân thủ quy trình sản xuất và bảo đảm bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm.

  • Nhà nước quản lý và cấp mã số vùng trồng, khuyến khích ứng dụng công nghệ cao, cơ giới hóa, canh tác hữu cơ và phát triển vùng sản xuất hàng hóa tập trung, đồng thời xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về trồng trọt.

Tóm tắt

Căn cứ pháp lý và ban hành


Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 19 tháng 11 năm 2018 tại Hà Nội, căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Luật quy định khung pháp lý toàn diện cho hoạt động trồng trọt tại Việt Nam. Luật có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.


Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng


Luật điều chỉnh các hoạt động liên quan đến trồng trọt, bao gồm nguồn gen giống cây trồng, giống cây trồng, phân bón, canh tác, thu hoạch, sơ chế, bảo quản, chế biến và thương mại sản phẩm cây trồng. Luật áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến trồng trọt tại Việt Nam. Chương I quy định những quy định chung về phạm vi điều chỉnh, giải thích từ ngữ, nguyên tắc hoạt động trồng trọt, chính sách của Nhà nước, chiến lược phát triển trồng trọt, khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế, cơ sở dữ liệu quốc gia về trồng trọt và các hành vi bị nghiêm cấm.


Quản lý giống cây trồng


Chương II và Chương III quy định về nguồn gen giống cây trồng và giống cây trồng. Luật quy định về nghiên cứu chọn, tạo và chuyển giao giống cây trồng; khai thác, sử dụng và bảo tồn nguồn gen giống cây trồng; yêu cầu công nhận lưu hành, tự công bố lưu hành và công nhận lưu hành đặc cách giống cây trồng; đặt tên, khảo nghiệm, lấy mẫu và lưu mẫu giống cây trồng; cấp, cấp lại, gia hạn, đình chỉ, phục hồi, hủy bỏ Quyết định công nhận lưu hành; điều kiện sản xuất, buôn bán giống cây trồng; ghi nhãn và quảng cáo; xuất khẩu, nhập khẩu; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân hoạt động trong chọn tạo, sản xuất, buôn bán, khảo nghiệm, kiểm định giống cây trồng. Giống cây trồng chỉ được lưu hành sau khi được công nhận hoặc tự công bố phù hợp chuẩn Quốc gia và yêu cầu quản lý chất lượng.


Quản lý phân bón


Chương IV quy định về phân bón. Luật quy định điều kiện công nhận phân bón lưu hành; cấp, cấp lại, gia hạn, hủy bỏ Quyết định công nhận phân bón lưu hành; khảo nghiệm phân bón; điều kiện công nhận tổ chức khảo nghiệm phân bón; điều kiện sản xuất, buôn bán phân bón; xuất khẩu, nhập khẩu phân bón; quản lý chất lượng và kiểm tra nhà nước về chất lượng phân bón; tên, ghi nhãn, quảng cáo phân bón; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất, buôn bán, khảo nghiệm phân bón, người lấy mẫu và tổ chức kiểm tra. Phân bón phải đáp ứng yêu cầu về chất lượng, ghi nhãn và lưu hành trước khi đưa ra thị trường; phân bón không đủ điều kiện hoặc bị cấm được kiểm soát chặt chẽ.


Canh tác, thu hoạch và bảo vệ môi trường


Chương V đến Chương VII quy định về canh tác và các hoạt động liên quan. Luật quy định yêu cầu về sử dụng và bảo vệ đất trong canh tác, chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa, bảo vệ và sử dụng tầng đất mặt, sử dụng nước tưới, sinh vật có ích, trang thiết bị và vật tư nông nghiệp. Luật quy định về phát triển vùng sản xuất hàng hóa tập trung, hợp tác, liên kết sản xuất, quản lý và cấp mã số vùng trồng, quy trình sản xuất, ứng dụng công nghệ cao, cơ giới hóa, phát triển và bảo vệ vùng canh tác, canh tác hữu cơ, canh tác thích ứng với biến đổi khí hậu, canh tác trên vùng đất dốc, đất trũng. Luật cũng quy định bảo vệ môi trường trong canh tác, quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân canh tác, quy định về thu hoạch, sơ chế, bảo quản, chế biến, thu gom, xử lý, sử dụng phụ phẩm cây trồng và phát triển thị trường, thương mại sản phẩm cây trồng.


Hiệu lực và chuyển tiếp


Là Luật do Quốc hội ban hành, Luật này là văn bản pháp lý chủ yếu điều chỉnh lĩnh vực trồng trọt, thay thế các quy định phân tán trước đây về giống cây trồng và phân bón. Chính phủ được giao quy định chi tiết về hồ sơ, trình tự, thủ tục, thời hạn và thẩm quyền công nhận, khảo nghiệm và quản lý chất lượng.

Văn bản liên quan

2 văn bản liên quan

Về bản tóm tắt này

HAPRI LawWatch trình bày bản tóm tắt, nội dung chính và các liên kết văn bản liên quan. Nội dung này không phải văn bản chính thức hoặc tư vấn pháp lý. Đối chiếu với nguồn chính thức trước khi áp dụng.

Nguồn chính thức (mở trong thẻ mới)

bottom of page