Decree
94/2019/ND-CP
Nghị định số 94/2019/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Trồng trọt về giống cây trồng và canh tác
Loại văn bản | Số hiệu văn bản | Tình trạng được ghi nhận | Ngày có hiệu lực | Cơ quan ban hành | Nguồn chính thức |
|---|---|---|---|---|---|
Decree | 94/2019/ND-CP | In effect | 01/02/2020 | Chính phủ | https://phapluat.gov.vn/legal-documents/139887 |
Nội dung chính
• Quy định chi tiết 12 khoản của Luật Trồng trọt về giống cây trồng và canh tác, trừ nội dung canh tác hữu cơ thực hiện theo Nghị định số 109/2018/NĐ-CP.
• Quy định chung về thủ tục hành chính: hồ sơ 01 bộ nộp trực tiếp, qua bưu chính hoặc qua mạng, kiểm tra tính đầy đủ ngay hoặc trong 03 ngày làm việc, nộp phí trực tiếp hoặc chuyển khoản và trả kết quả qua cùng phương thức.
• Chế độ điều tra, thu thập, tư liệu hóa, lưu giữ ex-situ và in-situ và đánh giá nguồn gen giống cây trồng (bao gồm giải mã gen và đánh giá nông học, sinh học) do Cục Trồng trọt đặt hàng và lưu tại Trung tâm Tài nguyên thực vật và mạng lưới bảo tồn.
• Chế độ Danh mục nguồn gen giống cây trồng cấm xuất khẩu và quản lý khảo nghiệm, đặt tên, công nhận lưu hành, tự công bố, cấp phép sản xuất, kinh doanh, quản lý chất lượng và ghi nhãn giống cây trồng.
• Yêu cầu chi tiết về canh tác theo Điều 56, 57 của Luật và phân công trách nhiệm cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Trồng trọt và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; có hiệu lực từ ngày 01/02/2020.
Tóm tắt
Nghị định số 94/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 12 năm 2019 do Chính phủ ban hành tại Hà Nội, quy định chi tiết thi hành Luật Trồng trọt ngày 19 tháng 11 năm 2018 (căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015 và theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn). Nghị định quy định chi tiết khoản 2 Điều 12, khoản 8 Điều 15, khoản 3 Điều 16, khoản 3 Điều 17, khoản 4 Điều 21, khoản 3 Điều 22, khoản 7 Điều 24, khoản 3 Điều 27, khoản 3 Điều 28, khoản 5 Điều 29, khoản 2 Điều 56 và khoản 3 Điều 57 của Luật Trồng trọt. Phạm vi điều chỉnh bao gồm giống cây trồng và canh tác; riêng nội dung canh tác hữu cơ tại khoản 5 Điều 69 của Luật được thực hiện theo Nghị định số 109/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ về nông nghiệp hữu cơ. Đối tượng áp dụng là tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động liên quan đến giống cây trồng và canh tác tại Việt Nam. Theo Điều khoản thi hành, Nghị định có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2020. Nghị định thiết lập quy định chung về thực hiện thủ tục hành chính: hồ sơ nộp 01 bộ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường mạng (cơ chế một cửa quốc gia, dịch vụ công trực tuyến, phần mềm điện tử, email, fax), thành phần hồ sơ là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao đóng dấu của cơ sở đối với nộp trực tiếp và qua bưu chính, và bản scan chụp từ bản chính đối với nộp qua mạng; hồ sơ bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch tiếng Việt được công chứng hoặc có xác nhận của cơ quan dịch thuật; cơ quan giải quyết kiểm tra tính đầy đủ ngay khi nộp trực tiếp hoặc trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc khi nộp qua bưu chính hoặc mạng và thông báo bổ sung nếu thiếu; phí, lệ phí nộp trực tiếp, chuyển khoản hoặc qua dịch vụ khác theo quy định; trả kết quả trực tiếp, qua bưu chính hoặc qua mạng; tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về tính xác thực của hồ sơ. Chương II về giống cây trồng quy định bảo tồn, đánh giá và cấm xuất khẩu nguồn gen giống cây trồng cũng như quản lý sản xuất, kinh doanh và lưu hành giống. Về bảo tồn, Cục Trồng trọt căn cứ nhu cầu và điều kiện thực tế đặt hàng tổ chức, cá nhân có năng lực điều tra, thu thập định kỳ nguồn gen dưới dạng hạt giống, cây giống, hom giống, củ giống hoặc vật liệu di truyền, phải tư liệu hóa đầy đủ địa điểm, thời gian, loại mẫu vật, số lượng, hình thức thu thập; nguồn gen được lưu giữ tại Trung tâm Tài nguyên thực vật và các đơn vị mạng lưới hệ thống bảo tồn tài nguyên thực vật theo đặt hàng của Cục Trồng trọt theo hai hình thức lưu giữ chuyển chỗ (ex-situ) trong kho lạnh, nitơ lạnh, ống nghiệm (in vitro), vật liệu di truyền hoặc trên đồng ruộng, và lưu giữ tại chỗ (in-situ) trong phạm vi phát sinh, hoặc cả hai; đánh giá nguồn gen bao gồm giải mã gen, đánh giá chỉ tiêu nông học, sinh học và giá trị sử dụng phục vụ khai thác. Nghị định quy định việc xây dựng Danh mục nguồn gen giống cây trồng cấm xuất khẩu và điều kiện trao đổi, hợp tác, đồng thời chi tiết về khảo nghiệm, đặt tên, công nhận lưu hành, tự công bố lưu hành, đăng ký bảo hộ giống, cấp phép sản xuất, kinh doanh, quản lý chất lượng, ghi nhãn và xử lý vi phạm. Chương III về canh tác quy định chi tiết các yêu cầu canh tác theo Điều 56, Điều 57 của Luật, bao gồm nguyên tắc canh tác bền vững, cơ cấu cây trồng, thời vụ và quy trình kỹ thuật; quản lý vật tư canh tác và điều kiện sử dụng an toàn; biện pháp bảo vệ đất canh tác và môi trường. Nghị định phân công trách nhiệm cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Trồng trọt, các bộ, cơ quan ngang bộ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm theo thẩm quyền.
Văn bản liên quan
Về bản tóm tắt này
HAPRI LawWatch trình bày bản tóm tắt, nội dung chính và các liên kết văn bản liên quan. Nội dung này không phải văn bản chính thức hoặc tư vấn pháp lý. Đối chiếu với nguồn chính thức trước khi áp dụng.
