Law
65/2025/QH15
Luật tổ chức chính quyền địa phương số 65/2025/QH15
Quốc hội
Cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân và là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến, lập pháp ở Việt Nam. Quốc hội ban hành và sửa đổi Hiến pháp, luật, quyết định các chính sách quốc gia quan trọng và ngân sách nhà nước, và thực hiện quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nước; đại biểu Quốc hội do cử tri cả nước bầu ra.
Loại văn bản | Số hiệu văn bản | Tình trạng được ghi nhận | Ngày có hiệu lực | Cơ quan ban hành | Nguồn chính thức |
|---|---|---|---|---|---|
Law | 65/2025/QH15 | No longer in effect | 01/03/2025 | Quốc hội | https://phapluat.gov.vn/legal-documents/175363 |
Nội dung chính
Xác lập hệ thống đơn vị hành chính và nguyên tắc cấp chính quyền địa phương gồm Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được bầu, thành lập theo luật định.
Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cùng các cấp huyện, cấp xã (bao gồm xã, phường).
Thiết lập khung phân định thẩm quyền, phân quyền, phân cấp và ủy quyền giữa trung ương và chính quyền địa phương theo luật, nghị quyết của Quốc hội.
Quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính và việc tổ chức lại chính quyền địa phương trong các trường hợp này.
Sửa đổi, bổ sung Luật Biển Việt Nam số 18/2012/QH13 (bổ sung khoản 3 Điều 7) và quy định hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm ghi trong văn bản, kèm quy định chuyển tiếp về chính quyền đô thị tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và các đô thị khác.
Tóm tắt
Cơ quan ban hành, căn cứ pháp lý và định danh văn bản
Đây là Luật số 65/2025/QH15 về Tổ chức chính quyền địa phương do Quốc hội ban hành trên cơ sở Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Đoạn trích bao gồm các chương từ quy định chung đến các quy định chuyển tiếp và thi hành.
Phạm vi điều chỉnh và cơ cấu hành chính
Luật điều chỉnh đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và việc tổ chức, hoạt động của chính quyền địa phương ở từng đơn vị hành chính. Điều 1 xác định hệ thống đơn vị hành chính, Điều 2 quy định cấp chính quyền địa phương gồm Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Điều 3 quy định phân loại đơn vị hành chính làm cơ sở cho quy hoạch và tổ chức. Các điều 8 đến 10 quy định nguyên tắc tổ chức đơn vị hành chính và thẩm quyền, trình tự, thủ tục thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính và đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt. Các điều 5 đến 7, 27 đến 40 xác định vị trí, cơ cấu tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân (gồm Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch và đại biểu Hội đồng nhân dân, kỳ họp và biểu quyết) và của Ủy ban nhân dân (gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, phiên họp thường kỳ, điều động, cách chức và giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân). Luật cũng quy định quan hệ công tác giữa chính quyền địa phương với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể, cũng như việc đối thoại hằng năm giữa chính quyền địa phương cấp xã với Nhân dân.
Phân định thẩm quyền, phân quyền, phân cấp và ủy quyền
Các điều 11 đến 14 thiết lập khung phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương và việc phân quyền, phân cấp, ủy quyền. Điều 11 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi cấp, Điều 12 quy định phân quyền cho chính quyền địa phương các cấp theo luật, nghị quyết của Quốc hội, Điều 13 quy định phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, và Điều 14 quy định ủy quyền của Ủy ban nhân dân cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân, kèm nghĩa vụ thực hiện và chịu trách nhiệm của bên nhận ủy quyền.
Nhiệm vụ, quyền hạn theo cấp và địa bàn đặc thù
Các điều 15 đến 23 quy định chi tiết nhiệm vụ, quyền hạn của cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã, bao gồm tổ chức thi hành Hiến pháp, pháp luật ở địa phương, quyết định quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và giải quyết công việc ở địa phương theo thẩm quyền, với quy định riêng cho xã, phường. Các điều 24 đến 26 quy định về đối thoại với Nhân dân ở cấp xã và nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở hải đảo và ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.
Xử lý tổ chức khi biến động đơn vị hành chính và hiệu lực
Các điều 41 đến 46 quy định việc tổ chức chính quyền địa phương khi nhập các đơn vị hành chính cùng cấp, khi chia một đơn vị thành nhiều đơn vị, khi thành lập mới đơn vị hành chính trên cơ sở một phần đơn vị khác, bảo đảm hoạt động liên tục của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cho đến khi bầu khóa mới, bao gồm việc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp chỉ định quyền Chủ tịch. Điều 46 quy định hoạt động khi Hội đồng nhân dân không còn đủ hai phần ba tổng số đại biểu, Điều 47 quy định giải tán Hội đồng nhân dân làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhân dân. Điều 48 sửa đổi, bổ sung Luật Biển Việt Nam số 18/2012/QH13 bằng việc bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 7. Theo Điều 49, Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm được ghi trong văn bản đầy đủ (đoạn trích ghi “từ ngày 01 tháng 3 nă [...]”), Điều 50 quy định chuyển tiếp về tổ chức chính quyền đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hà Nội và các địa phương khác theo luật, nghị quyết riêng.
Văn bản liên quan
Về bản tóm tắt này
HAPRI LawWatch trình bày bản tóm tắt, nội dung chính và các liên kết văn bản liên quan. Nội dung này không phải văn bản chính thức hoặc tư vấn pháp lý. Đối chiếu với nguồn chính thức trước khi áp dụng.
