top of page

Law

80/2015/QH13

Tình trạng được ghi nhận: Hết hiệu lực

Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13

Quốc hội

Quốc hội

Cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân và là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến, lập pháp ở Việt Nam. Quốc hội ban hành và sửa đổi Hiến pháp, luật, quyết định các chính sách quốc gia quan trọng và ngân sách nhà nước, và thực hiện quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nước; đại biểu Quốc hội do cử tri cả nước bầu ra.

Loại văn bản
Số hiệu văn bản
Tình trạng được ghi nhận
Ngày có hiệu lực
Cơ quan ban hành
Nguồn chính thức
Law
80/2015/QH13
No longer in effect
01/07/2016
Quốc hội
https://phapluat.gov.vn/legal-documents/70800

Nội dung chính

  • Giải thích khái niệm 'văn bản quy phạm pháp luật' và đề ra các nguyên tắc bảo đảm tính hợp pháp, thống nhất, minh bạch, khả thi và sự tham gia góp ý kiến trong soạn thảo, ban hành.

  • Xác lập thứ bậc hiệu lực của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và gắn mỗi hình thức văn bản với chủ thể có thẩm quyền ban hành, từ Hiến pháp, luật đến quyết định của Ủy ban nhân dân.

  • Quy định trình tự xây dựng luật, pháp lệnh: lập đề nghị chính sách, đánh giá tác động, lấy ý kiến, hồ sơ, thẩm định của Bộ Tư pháp, trình Chính phủ và thẩm tra, thông qua tại Quốc hội.

  • Quy định các trình tự soạn thảo, thẩm định hoặc thẩm tra và thông qua riêng cho nghị định, quyết định của Thủ tướng, thông tư của bộ, nghị quyết của Hội đồng nhân dân và quyết định của Ủy ban nhân dân.

  • Quy định trình tự, thủ tục rút gọn để ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong trường hợp cấp bách và các trường hợp khác theo quy định.

Tóm tắt

Văn bản và căn cứ pháp lý


Đây là Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, số 80/2015/QH13, do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (khóa XIII) thông qua và ban hành trên cơ sở Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Đây là đạo luật khung về trình tự, thủ tục điều chỉnh việc soạn thảo, thẩm định, thông qua và ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong toàn bộ hệ thống pháp luật Việt Nam.


Phạm vi và giải thích từ ngữ


Chương I quy định phạm vi điều chỉnh, giải thích khái niệm 'văn bản quy phạm pháp luật' là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định trong Luật này, và đề ra các nguyên tắc chung của hoạt động xây dựng, ban hành văn bản. Luật yêu cầu bảo đảm tính hợp pháp, thống nhất, minh bạch và khả thi, quy định việc tham gia góp ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình soạn thảo, đồng thời quy định về ngôn ngữ, số, ký hiệu, sửa đổi, bổ sung, hợp nhất và những hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực này.


Hệ thống văn bản và thẩm quyền ban hành


Luật xác lập thứ bậc hiệu lực của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và gắn mỗi loại văn bản với chủ thể có thẩm quyền ban hành: Hiến pháp, bộ luật, luật và nghị quyết của Quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; lệnh, quyết định của Chủ tịch nước; nghị định của Chính phủ; quyết định của Thủ tướng Chính phủ; nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; thông tư liên tịch; quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước; nghị quyết của Hội đồng nhân dân và quyết định của Ủy ban nhân dân các cấp, cùng văn bản quy phạm pháp luật của đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.


Trình tự soạn thảo, thẩm định và thông qua


Phần lớn nội dung của Luật quy định theo từng loại văn bản về việc lập chương trình xây dựng luật và soạn thảo từng loại văn bản. Đối với luật, pháp lệnh, Luật quy định việc lập đề nghị xây dựng chính sách, đánh giá tác động của chính sách, lấy ý kiến của nhân dân và chuyên gia, thành phần hồ sơ, thẩm định của Bộ Tư pháp, trình và xem xét tại Chính phủ, thẩm tra của các cơ quan của Quốc hội, việc thành lập ban soạn thảo và chỉnh lý, cũng như trình tự xem xét, thông qua tại kỳ họp Quốc hội và phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội, sau đó công bố bằng lệnh của Chủ tịch nước.


Các trình tự tương ứng được quy định cho nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, thông tư của bộ, văn bản của Tòa án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao, văn bản của Kiểm toán nhà nước, cũng như nghị quyết của Hội đồng nhân dân và quyết định của Ủy ban nhân dân địa phương, mỗi loại đều có các bước soạn thảo, lấy ý kiến, thẩm định hoặc thẩm tra, hồ sơ và thông qua riêng. Luật cũng quy định trình tự, thủ tục rút gọn để ban hành văn bản trong trường hợp cấp bách và các trường hợp khác theo quy định.


Hiệu lực và áp dụng


Luật quy định thống nhất về thời điểm có hiệu lực, phạm vi lãnh thổ và đối tượng áp dụng của văn bản quy phạm pháp luật, về hiệu lực trở về trước, việc ngưng hiệu lực, hết hiệu lực và việc xử lý, áp dụng văn bản khi có quy định khác nhau. Là đạo luật thống nhất trong lĩnh vực này, Luật hợp nhất vào một văn bản các chế độ trước đây quy định riêng rẽ về hoạt động xây dựng pháp luật ở trung ương và địa phương.

Văn bản liên quan

1 văn bản liên quan

Về bản tóm tắt này

HAPRI LawWatch trình bày bản tóm tắt, nội dung chính và các liên kết văn bản liên quan. Nội dung này không phải văn bản chính thức hoặc tư vấn pháp lý. Đối chiếu với nguồn chính thức trước khi áp dụng.

Nguồn chính thức (mở trong thẻ mới)

bottom of page