top of page

Law

16/2017/QH14

Tình trạng được ghi nhận: Đang có hiệu lực · Được sửa đổi, bổ sung bởi 31/2024/QH15

Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14

Quốc hội

Quốc hội

Cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân và là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến, lập pháp ở Việt Nam. Quốc hội ban hành và sửa đổi Hiến pháp, luật, quyết định các chính sách quốc gia quan trọng và ngân sách nhà nước, và thực hiện quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nước; đại biểu Quốc hội do cử tri cả nước bầu ra.

Loại văn bản
Số hiệu văn bản
Tình trạng được ghi nhận
Ngày có hiệu lực
Cơ quan ban hành
Nguồn chính thức
Law
16/2017/QH14
In effect
01/01/2019
Quốc hội
https://phapluat.gov.vn/legal-documents/126306

Nội dung chính

  • Phân loại rừng thành rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất làm căn cứ lập quy hoạch, quản lý và sử dụng rừng.

  • Nhà nước giao rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và giao, cho thuê rừng sản xuất cho các chủ rừng theo quy định.

  • Điều kiện chặt chẽ khi chuyển mục đích sử dụng rừng và nghĩa vụ trồng rừng thay thế khi được phép chuyển đổi.

  • Yêu cầu lập phương án quản lý rừng bền vững, bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy, phòng trừ sinh vật hại và kiểm tra nguồn gốc lâm sản.

  • Chế độ khai thác lâm sản, chi trả dịch vụ môi trường rừng và quyền, nghĩa vụ chung và riêng của chủ rừng.

Tóm tắt

Cơ sở pháp lý và hiệu lực


Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành trên cơ sở Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Luật được thông qua ngày 15/11/2017 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2019, thay thế Luật Bảo vệ và Phát triển rừng số 29/2004/QH11 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Phần trích dẫn được cung cấp chủ yếu gồm tên điều và trích đoạn khoản; các quy định chi tiết về mức thu, hạn ngạch, thời hạn cụ thể không thể hiện đầy đủ trong trích đoạn.


Phạm vi, phân loại và sở hữu rừng


Luật điều chỉnh hoạt động quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng, lâm sản và dịch vụ môi trường rừng; quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tham gia hoạt động lâm nghiệp. Luật áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến lâm nghiệp tại Việt Nam.


Luật phân loại rừng thành ba loại: rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất, đồng thời quy định về phân định ranh giới rừng, điều tra, kiểm kê, theo dõi diễn biến rừng và cơ sở dữ liệu rừng. Luật khẳng định rừng thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu và xác định chủ rừng bao gồm ban quản lý rừng, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và đơn vị vũ trang được giao, cho thuê rừng.


Giao, cho thuê, chuyển loại, chuyển mục đích và thu hồi rừng


Luật quy định nguyên tắc, căn cứ lập quy hoạch lâm nghiệp và giao, cho thuê, chuyển loại rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng và thu hồi rừng. Nhà nước giao rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và giao, cho thuê rừng sản xuất cho các đối tượng đủ điều kiện sử dụng ổn định, lâu dài. Luật quy định về thuê rừng sản xuất, chuyển loại rừng, điều kiện chuyển mục đích sử dụng rừng, thẩm quyền quyết định chuyển mục đích, nghĩa vụ trồng rừng thay thế khi chuyển rừng sang mục đích khác, các trường hợp thu hồi rừng và thẩm quyền giao, cho thuê, thu hồi rừng.


Quản lý, bảo vệ và phát triển rừng


Các quy định về thành lập, tổ chức quản lý rừng, phương án quản lý rừng bền vững và Chứng chỉ quản lý rừng bền vững, cũng như đóng, mở rừng. Về bảo vệ rừng, Luật quy định bảo vệ hệ sinh thái rừng, bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng, phòng trừ sinh vật gây hại rừng, lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng, kiểm tra nguồn gốc lâm sản và trách nhiệm bảo vệ rừng. Về phát triển rừng, Luật quy định phát triển giống cây lâm nghiệp, biện pháp lâm sinh, phát triển từng loại rừng, trồng cấy thực vật rừng, trồng cây phân tán và kết cấu hạ tầng lâm nghiệp.


Khai thác, dịch vụ, chế biến và quyền, nghĩa vụ của chủ rừng


Luật điều chỉnh khai thác lâm sản trong từng loại rừng, hoạt động nghiên cứu khoa học, du lịch sinh thái, sản xuất lâm, nông, ngư nghiệp kết hợp, và chi trả dịch vụ môi trường rừng. Luật xác định các loại dịch vụ môi trường rừng, nguyên tắc, đối tượng chi trả và hưởng lợi, quyền và nghĩa vụ của bên cung ứng và bên sử dụng dịch vụ.


Luật cũng quy định về chế biến, thương mại và hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp, chế biến mẫu vật động, thực vật hoang dã. Nhóm điều 73 đến 89 quy định quyền chung, nghĩa vụ chung và quyền, nghĩa vụ cụ thể của từng loại chủ rừng, bao gồm khai thác lâm sản, hưởng dịch vụ môi trường rừng, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, hợp tác trong lâm nghiệp, đồng thời thực hiện nghĩa vụ bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng bền vững, lập phương án quản lý và tuân thủ giám sát của Nhà nước. Các chương cuối quy định về định giá rừng, nguồn tài chính và các hoạt động lâm nghiệp có điều kiện.


Hiệu lực và chuyển tiếp


Như đã nêu, Luật có hiệu lực từ ngày 01/01/2019 và thay thế Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004. Việc giao, cho thuê rừng và các dự án đã thực hiện theo quy định trước đây được xử lý theo quy định chuyển tiếp của Luật và các nghị định hướng dẫn thi hành.

Văn bản liên quan

2 văn bản liên quan

Về bản tóm tắt này

HAPRI LawWatch trình bày bản tóm tắt, nội dung chính và các liên kết văn bản liên quan. Nội dung này không phải văn bản chính thức hoặc tư vấn pháp lý. Đối chiếu với nguồn chính thức trước khi áp dụng.

Nguồn chính thức (mở trong thẻ mới)

bottom of page