Decision
07/2019/QD-UBND
Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Quy định nguyên tắc và đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng các công trình trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Tỉnh vùng Nam Trung Bộ với đồng bằng ven biển khô và đồi thấp, trung tâm là Phan Thiết; dân số khoảng 1,3 triệu (2024). Nổi tiếng với du lịch Mũi Né, thủy sản và nước mắm, thanh long, năng lượng tái tạo và khai thác titan. Trong đợt sáp nhập năm 2025, tỉnh bị giải thể và sáp nhập vào tỉnh Lâm Đồng mở rộng.
Loại văn bản | Số hiệu văn bản | Tình trạng được ghi nhận | Ngày có hiệu lực | Cơ quan ban hành | Nguồn chính thức |
|---|---|---|---|---|---|
Decision | 07/2019/QD-UBND | No longer in effect | 01/03/2019 | Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận | https://phapluat.gov.vn/legal-documents/134319 |
Nội dung chính
• Sửa đổi, bổ sung Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND về nguyên tắc và đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản khi Nhà nước thu hồi đất tại Bình Thuận, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 3 năm 2019, sửa đổi Phụ lục số 1, Phụ lục số 2 và bãi bỏ Khoản 2 Điều 3 của Quy định năm 2017.
• Sửa khoản 5 Điều 2: tài sản không có trong danh mục phụ lục và dự án quan trọng có tính đặc thù do Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất, cơ quan chuyên ngành chủ trì phối hợp Sở Tài chính thẩm định theo giá thị trường.
• Thay thế khoản 4c Điều 2 về mật độ cây trồng: cây từ 04 năm trở xuống được bồi thường theo thực tế nhưng không vượt mật độ quy chuẩn tối đa theo từng loài (ví dụ Keo lai/Bạch đàn/Phi lao thuần 3.333 cây/ha, sầu riêng/măng cụt 200 cây/ha, thanh long 1.110 trụ/ha, Đinh Lăng 40.000 cây/ha).
• Quy định cây trồng trên 04 năm tính đến thời điểm thu hồi đất được bồi thường theo số lượng thực tế, không áp dụng mức mật độ quy chuẩn tối đa.
• Quy định chuyển tiếp: dự án chưa phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư áp dụng đơn giá mới; dự án đang chi trả trước ngày hiệu lực giữ đơn giá cũ; dự án đã phê duyệt trước ngày hiệu lực nhưng Nhà nước chưa bố trí đất tái định cư hoặc chưa chi trả do chưa có vốn thì được điều chỉnh theo Quyết định này.
Tóm tắt
Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về nguyên tắc và đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng các công trình trên địa bàn tỉnh Bình Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2017. Quyết định được ban hành căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT và theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 1087/TTrLS ngày 20 tháng 12 năm 2018. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2019, trực tiếp sửa đổi, bổ sung Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND bao gồm Phụ lục số 1 và Phụ lục số 2 kèm theo, đồng thời bãi bỏ Khoản 2 Điều 3 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND. Phạm vi áp dụng trên toàn tỉnh Bình Thuận đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng, cây công nghiệp, cây lấy gỗ và các tài sản khác khi Nhà nước thu hồi đất. Nội dung sửa đổi, bổ sung tập trung vào ba nhóm. Thứ nhất, sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 2 về xử lý đối với các loại tài sản không có trong danh mục tại Phụ lục số 1 và Phụ lục số 2 và các dự án quan trọng có tính đặc thù: Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố báo cáo và đề xuất cho các cơ quan chuyên ngành (xây dựng, nông nghiệp và phát triển nông thôn, công thương...) chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính căn cứ tình hình giá cả thị trường để thẩm định các nội dung liên quan đến nhiệm vụ theo chuyên ngành và thông báo cho các đơn vị thực hiện. Thứ hai, sửa đổi, bổ sung khoản 4c Điều 2 về mật độ cây trồng. Đối với các loại cây có trên đất từ 04 năm trở xuống tính đến thời điểm thu hồi đất, số lượng cây được bồi thường theo thực tế nhưng không vượt quá mật độ quy chuẩn tối đa, cụ thể: cây Keo lai, Bạch đàn (thuần), Phi lao (thuần) 3.333 cây/ha; cây keo lá tràm, keo lá liềm 1.666 cây/ha; cây Cóc hành 1.100 cây/ha; cây Dầu, Sao, Căm xe, Lim, Bình linh, Huỳnh đàn 400 cây/ha; cây Xà cừ (thuần loại) 625 cây/ha; cây Xoan chịu hạn (hỗn giao) 1.333 cây/ha tỷ lệ 50:50 và (thuần loại) 1.100 cây/ha; cây lâm nghiệp hỗn giao với cây lâm nghiệp hoặc với cây công nghiệp 1.250 cây/ha tỷ lệ 50:50; sầu riêng, măng cụt 200 cây/ha; cây Điều (Đào) 300 cây/ha; cây Chà Là 500 cây/ha; cây Cao su 555 cây/ha; dừa, chanh, chôm chôm, bưởi, mít, xoài, nhãn 600 cây/ha; cây trôm, mãng cầu 800 cây/ha; táo, ổi 1.000 cây/ha; thanh long 1.110 trụ/ha; cam, quýt 1.200 cây/ha; cây chuối, nho 2.000 cây/ha; cây đu đủ 2.500 cây/ha; thuốc lá 20.000 cây/ha; cây Đinh Lăng 40.000 cây/ha. Đối với các loại cây trồng trên 04 năm tính đến thời điểm thu hồi đất thì bồi thường theo thực tế, không áp dụng mật độ quy chuẩn tối đa. Thứ ba, sửa đổi, bổ sung Phụ lục số 1 và Phụ lục số 2. Về điều khoản chuyển tiếp, Quyết định phân biệt theo tình trạng phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Các dự án chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án thì được điều chỉnh và áp dụng theo Quy định mới. Các dự án đã được phê duyệt phương án và đang tổ chức chi trả tiền bồi thường trước ngày Quyết định có hiệu lực thì tiếp tục áp dụng đơn giá tại Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND. Đối với các dự án đã được phê duyệt phương án trước ngày có hiệu lực, trường hợp đã chi trả theo Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND nhưng chưa bố trí đất tái định cư do lỗi của Nhà nước thì được điều chỉnh đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà cửa, vật kiến trúc theo Quyết định này; trường hợp chưa tổ chức chi trả tiền do lỗi của Nhà nước vì chưa có vốn thì được điều chỉnh và áp dụng theo Quyết định này. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm thi hành.
Văn bản liên quan
Về bản tóm tắt này
HAPRI LawWatch trình bày bản tóm tắt, nội dung chính và các liên kết văn bản liên quan. Nội dung này không phải văn bản chính thức hoặc tư vấn pháp lý. Đối chiếu với nguồn chính thức trước khi áp dụng.
