Decree
96/2019/ND-CP
Nghị định số 96/2019/NĐ-CP Quy định về khung giá đất
Loại văn bản | Số hiệu văn bản | Tình trạng được ghi nhận | Ngày có hiệu lực | Cơ quan ban hành | Nguồn chính thức |
|---|---|---|---|---|---|
Decree | 96/2019/ND-CP | In effect | 19/12/2019 | Chính phủ | https://phapluat.gov.vn/legal-documents/139889 |
Nội dung chính
Quy định khung giá đất đối với từng loại đất theo bảy vùng kinh tế tại Điều 113 Luật Đất đai, chi tiết tại các Phụ lục I đến XI
Xác định khung giá nhóm đất nông nghiệp (đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối) và nhóm đất phi nông nghiệp (đất ở, đất thương mại, dịch vụ, đất sản xuất kinh doanh tại nông thôn và đô thị)
Khung giá đất là căn cứ để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất tại địa phương
Cho phép mức giá tối đa tại địa phương cao hơn không quá 20% so với mức tối đa trong khung giá, và áp dụng Điểm a Khoản 3 Điều 11 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP sau điều chỉnh
Có hiệu lực từ ngày 19 tháng 12 năm 2019 và thay thế Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014
Tóm tắt
Ban hành và căn cứ pháp lý
Nghị định số 96/2019/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 19 tháng 12 năm 2019 tại Hà Nội, do Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc ký. Nghị định được ban hành căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013, theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 1 quy định Nghị định quy định khung giá đối với từng loại đất, theo từng vùng quy định tại Điều 113 của Luật Đất đai. Điều 2 quy định đối tượng áp dụng gồm: cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh, thẩm định khung giá đất, bảng giá đất; tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất; và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Cơ cấu khung giá đất và vùng kinh tế
Điều 3 xác định khung giá đất theo nhóm đất, chi tiết tại các Phụ lục I đến XI kèm theo Nghị định. Nhóm đất nông nghiệp gồm: đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác (Phụ lục I); đất trồng cây lâu năm (Phụ lục II); đất rừng sản xuất (Phụ lục III); đất nuôi trồng thủy sản (Phụ lục IV); và đất làm muối (Phụ lục V). Nhóm đất phi nông nghiệp gồm: đất ở tại nông thôn (Phụ lục VI); đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn (Phụ lục VII); đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn (Phụ lục VIII); đất ở tại đô thị (Phụ lục IX); đất thương mại, dịch vụ tại đô thị (Phụ lục X); và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị (Phụ lục XI).
Điều 4 quy định bảy vùng kinh tế để xây dựng khung giá đất: 1) Vùng trung du và miền núi phía Bắc (15 tỉnh: Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Bắc Giang và Quảng Ninh); 2) Vùng đồng bằng sông Hồng (Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Thái Bình và Ninh Bình); 3) Vùng Bắc Trung Bộ (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế); 4) Vùng duyên hải Nam Trung Bộ (Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận và Bình Thuận); 5) Vùng Tây Nguyên (Kon Tum, Gia Lai, Đắk Nông, Đắk Lắk và Lâm Đồng); 6) Vùng Đông Nam Bộ (Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây Ninh và Thành phố Hồ Chí Minh); và 7) Vùng đồng bằng sông Cửu Long (Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Trà Vinh, Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu và Cà Mau).
Áp dụng khung giá đất và trách nhiệm thi hành
Điều 5 quy định khung giá đất được sử dụng làm căn cứ để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất tại địa phương. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ thực tế tại địa phương được quy định mức giá đất tối đa trong bảng giá đất, bảng giá đất điều chỉnh cao hơn không quá 20% so với mức giá tối đa của cùng loại đất trong khung giá đất. Đồng thời được quy định mức giá tối đa trong bảng giá đất điều chỉnh theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 11 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất so với mức giá tối đa của cùng loại đất trong khung giá đất sau khi điều chỉnh theo Khoản 2 Điều 5.
Điều 6 phân công trách nhiệm: Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc áp dụng khung giá đất khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất và tổ chức điều chỉnh khung giá đất theo Luật Đất đai và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP; Bộ Tài chính thẩm định việc xây dựng, điều chỉnh khung giá đất; các bộ, ngành khác phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xây dựng, ban hành bảng giá đất, bảng giá đất điều chỉnh tại địa phương căn cứ khung giá đất của Nghị định.
Hiệu lực và thay thế
Điều 7 quy định Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành, tức ngày 19 tháng 12 năm 2019. Nghị định thay thế Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về khung giá đất.
Văn bản liên quan
Về bản tóm tắt này
HAPRI LawWatch trình bày bản tóm tắt, nội dung chính và các liên kết văn bản liên quan. Nội dung này không phải văn bản chính thức hoặc tư vấn pháp lý. Đối chiếu với nguồn chính thức trước khi áp dụng.
