Law
45/2013/QH13
Luật Đất đai số 45/2013/QH13
Quốc hội
Cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân và là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến, lập pháp ở Việt Nam. Quốc hội ban hành và sửa đổi Hiến pháp, luật, quyết định các chính sách quốc gia quan trọng và ngân sách nhà nước, và thực hiện quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nước; đại biểu Quốc hội do cử tri cả nước bầu ra.
Loại văn bản | Số hiệu văn bản | Tình trạng được ghi nhận | Ngày có hiệu lực | Cơ quan ban hành | Nguồn chính thức |
|---|---|---|---|---|---|
Law | 45/2013/QH13 | No longer in effect | 01/07/2014 | Quốc hội | https://phapluat.gov.vn/legal-documents/32833 |
Nội dung chính
Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý (Điều 4).
Luật điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và công nhận quyền sử dụng đất, với thẩm quyền được xác định cho từng trường hợp.
Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng, do vi phạm pháp luật hoặc do chấm dứt việc sử dụng (Điều 61 đến Điều 65).
Chế độ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chi tiết được áp dụng khi thu hồi đất, phân biệt theo loại đất và loại người sử dụng (Điều 74 đến Điều 94).
Người sử dụng đất phải đăng ký đất đai và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, gắn với nghĩa vụ tài chính và định giá đất của Nhà nước (Điều 95 đến Điều 118).
Tóm tắt
Văn bản và cơ quan ban hành
Đây là Luật Đất đai, số 45/2013/QH13, do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành căn cứ Hiến pháp. Đây là đạo luật toàn diện điều chỉnh việc sở hữu, quản lý và sử dụng đất trên phạm vi cả nước, thay thế Luật Đất đai trước đó (số 13/2003/QH11). Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
Phần nội dung cung cấp là bản trích: số hiệu và tiêu đề điều luật được nêu nhưng nội dung điều luật đã được lược bớt (đánh dấu bằng dấu ngoặc). Bản tóm t ắt dưới đây phản ánh cấu trúc và phạm vi thể hiện từ Chương I trở đi, bao quát các quy định chung và các chế độ về quy hoạch, giao đất, cho thuê đất, thu hồi, bồi thường, đăng ký, định giá và quyền của người sử dụng đất.
Phạm vi và nguyên tắc cơ bản
Luật điều chỉnh chế độ đất đai, quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước đối với đất đai, cùng quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. Luật áp dụng đối với cơ quan nhà nước thực hiện quyền quản lý đất đai, người sử dụng đất và các đối tượng khác có liên quan đến quan hệ đất đai (Điều 1 và Điều 2).
Nguyên tắc nền tảng là đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý (Điều 4). Người sử dụng đất được xác định và liệt kê (Điều 5); việc sử dụng đất phải đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững theo quy hoạch được phê duyệt (Điều 6). Luật cũng liệt kê những hành vi bị nghiêm cấm (Điều 12).
Quản lý nhà nước, quy hoạch và hệ thống địa chính
Luật quy định nội dung quản lý nhà nước về đất đai và trách nhiệm của Chính phủ, các bộ và Ủy ban nhân dân các cấp, cùng trách nhiệm về địa chính (Điều 22 đến Điều 24). Luật thiết lập chế độ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, bao gồm nguyên tắc, cấp độ, nội dung, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh, công bố và tổ chức thực hiện (Điều 35 đến Điều 49).
Luật quy định về thống kê, kiểm kê đất đai, hồ sơ địa chính, hệ thống thông tin đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia (Điều 33 đến Điều 34 và các quy định về bản đồ), tạo cơ sở kỹ thuật cho công tác quản lý.
Giao đất, cho thuê, chuyển mục đích và thu hồi
Luật xác định căn cứ và hình thức Nhà nước giao đất có thu tiền hoặc không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất và công nhận quyền sử dụng đất, cùng thẩm quyền quyết định đối với từng trường hợp (Điều 52 đến Điều 59). Luật điều chỉnh việc chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép (Điều 57) và xử lý đất đối với trường hợp vi phạm pháp luật (Điều 60).
Luật quy định các căn cứ Nhà nước thu hồi đất: vì mục đích quốc phòng, an ninh; để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng; do vi phạm pháp luật về đất đai; và do chấm dứt việc sử dụng, tự nguyện trả lại hoặc có nguy cơ đe dọa tính mạng con người (Điều 61 đến Điều 65). Luật quy định thẩm quyền, thông báo, trình tự và cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi, bao gồm cưỡng chế kiểm đếm và cưỡng chế thực hiện (Điều 66 đến Điều 72).
Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Một chế độ chi tiết điều chỉnh việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Luật nêu nguyên tắc và điều kiện bồi thường về đất và về tài sản gắn liền với đất, phân biệt theo loại đất và loại người sử dụng (Điều 74 đến Điều 94). Luật quy định các biện pháp hỗ trợ, bố trí tái định cư và lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Đăng ký, giấy chứng nhận và giá đất
Luật yêu cầu đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất, và quy định việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, bao gồm các trường hợp và điều kiện cấp và đính chính (Điều 95 đến Điều 106).
Luật thiết lập nghĩa vụ tài chính về đất đai, nguyên tắc và phương pháp định giá đất, khung giá đất và giá đất cụ thể, miễn giảm và quỹ phát triển đất (Điều 107 đến Điều 118).
Thị trường quyền sử dụng đất và quyền của người sử dụng
Luật điều chỉnh thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản và đấu giá quyền sử dụng đất (Điều 118 và Điều 119). Luật phân loại đất thành nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng, và quy định chế độ sử dụng, thời hạn và hạn mức sử dụng đối với từng loại đất cụ thể, bao gồm đất nông nghiệp, đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp và đất chuyên dùng (Điều 125 đến Điều 165).
Cuối cùng, Luật quy định quyền và nghĩa vụ chung của người sử dụng đất, cùng các quyền cụ thể (chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thừa kế, thế chấp và góp vốn bằng quyền sử dụng đất) gắn với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và các tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài theo hình thức sử dụng đất tương ứng (Điều 166 đến Điều 182 và tiếp theo).
Văn bản liên quan
Về bản tóm tắt này
HAPRI LawWatch trình bày bản tóm tắt, nội dung chính và các liên kết văn bản liên quan. Nội dung này không phải văn bản chính thức hoặc tư vấn pháp lý. Đối chiếu với nguồn chính thức trước khi áp dụng.
