Quyết định
09/2022/QD-UBND
Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về nguyên tắc và đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng các công trình trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Tỉnh vùng Nam Trung Bộ với đồng bằng ven biển khô và đồi thấp, trung tâm là Phan Thiết; dân số khoảng 1,3 triệu (2024). Nổi tiếng với du lịch Mũi Né, thủy sản và nước mắm, thanh long, năng lượng tái tạo và khai thác titan. Trong đợt sáp nhập năm 2025, tỉnh bị giải thể và sáp nhập vào tỉnh Lâm Đồng mở rộng.
Loại văn bản | Số hiệu văn bản | Tình trạng được ghi nhận | Ngày có hiệu lực | Cơ quan ban hành | Nguồn chính thức |
|---|---|---|---|---|---|
Quyết định | 09/2022/QD-UBND | Hết hiệu lực | 01/04/2022 | Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận | https://phapluat.gov.vn/legal-documents/153227 |
Nội dung chính
• Sửa đổi đơn giá bồi thường về đất và tài sản ảnh hưởng bởi thu hồi đất của Nhà nước
• Điều chỉnh nguyên tắc bồi thường phù hợp với điều kiện thị trường hiện hành
• Làm rõ phạm vi bồi thường và đối tượng được bồi thường
• Quy định về thủ tục thẩm định và xác minh giá trị bồi thường
• Quyền hạn và trách nhiệm của chính quyền địa phương trong quản lý và thực hiện chính sách bồi thường
Tóm tắt
Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận sửa đổi, bổ sung Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND ngày 04/5/2017 về nguyên tắc và đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng các công trình trên địa bàn tỉnh. Văn bản căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP, Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT, theo Tờ trình số 23/TTr-STC ngày 10/01/2022 của Sở Tài chính; có hiệu lực từ ngày 01/4/2022, bãi bỏ Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND và Điều 3 của Quy định năm 2017. Điều 2 sửa đổi quy định: đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc theo Phụ lục số 1; huyện Phú Quý tăng gấp 1,5 lần; nhà mái bằng bê tông cốt thép, mái Thái, mái Nhật, mái Pháp được tính thêm 10% diện tích sàn tầng mái nhân đơn giá nhà cùng cấp. Hộ gia đình được tận thu tài sản và bồi thường theo đơn giá; tổ chức, doanh nghiệp không dùng vốn ngân sách bị trừ giá trị thu hồi 10%, chỉ áp dụng khi giải tỏa 100% công trình; nhà do cơ quan nhà nước quản lý được bồi thường và thanh lý nộp ngân sách. Mộ mới chôn dưới 36 tháng được hỗ trợ thêm 5.000.000 đồng/mộ. Phân cấp nhà: cấp 2 (3-5 tầng, ít nhất 02 sàn bê tông cốt thép, niên hạn 50-100 năm, gồm 2A, 2B); cấp 3 (tối đa 2 tầng, 20-50 năm, gồm 3A, 3B, 3C); cấp 4 (dưới 20 năm, gồm 4A, 4B, 4C); phân biệt giếng khoan tay (đường kính dưới 200 mm, sâu 10-20 m) và giếng khoan máy (sâu trên 20 m). Về cây trái, hoa màu: cây ăn trái lâu năm thời kỳ thu hoạch là loại A; cây sắp thu hoạch 80%, cây mới trồng 20%, cây lão 30% giá loại A; cây lấy gỗ, bóng mát, cây cảnh hưởng 80% (trên 4 năm), 50% (2-4 năm), 20% (dưới 2 năm); keo, bạch đàn đạt loại A từ 5 năm; cây hàng năm hưởng 100%, 80%, 50% theo thời gian sinh trưởng; cây trồng chậu chỉ hỗ trợ di dời; thuốc lá loại A từ 40 ngày sau trồng. Mật độ tối đa cho cây từ 04 năm trở xuống: keo lai, bạch đàn 3.333 cây/ha; cao su 555; sầu riêng, măng cụt 200; thanh long 1.110 trụ/ha; cam, quýt 1.200; thuốc lá 20.000; đinh lăng 40.000 cây/ha; cây trên 04 năm tính theo số lượng thực tế. Tài sản đặc thù chưa có trong phụ lục do cấp huyện khảo sát, các sở chuyên ngành cùng Sở Tài chính thẩm định. Chuyển tiếp: dự án chưa phê duyệt phương án áp dụng quy định mới; đã phê duyệt và đang chi trả theo đơn giá cũ; chưa bố trí tái định cư hoặc chưa chi trả do lỗi Nhà nước được điều chỉnh theo Quyết định này.
Văn bản liên quan
Về bản tóm tắt này
HAPRI LawWatch trình bày bản tóm tắt, nội dung chính và các liên kết văn bản liên quan. Nội dung này không phải văn bản chính thức hoặc tư vấn pháp lý. Đối chiếu với nguồn chính thức trước khi áp dụng.
