Law
64/2025/QH15
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15
Quốc hội
Cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân và là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến, lập pháp ở Việt Nam. Quốc hội ban hành và sửa đổi Hiến pháp, luật, quyết định các chính sách quốc gia quan trọng và ngân sách nhà nước, và thực hiện quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nước; đại biểu Quốc hội do cử tri cả nước bầu ra.
Loại văn bản | Số hiệu văn bản | Tình trạng được ghi nhận | Ngày có hiệu lực | Cơ quan ban hành | Nguồn chính thức |
|---|---|---|---|---|---|
Law | 64/2025/QH15 | Partially in effect | 01/04/2025 | Quốc hội | https://phapluat.gov.vn/legal-documents/175440 |
Nội dung chính
Xác lập hệ thống thứ bậc thống nhất của văn bản quy phạm pháp luật từ Quốc hội đến Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và quy định nguyên tắc, ngôn ngữ, thể thức, kỹ thuật trình bày và lưu trữ.
Thiết lập giai đoạn bắt buộc về xác định chính sách, đánh giá tác động và thẩm định chính sách đối với luật, pháp lệnh trước khi soạn thảo, kèm lấy ý kiến và phản biện xã hội.
Quy định quy trình lập pháp đầy đủ đối với dự án luật, nghị quyết: thẩm định, thẩm tra kèm báo cáo thẩm tra, cho ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và trình tự xem xét, thông qua, công bố với thời hạn gửi hồ sơ cụ thể.
Quy định các trường hợp và thẩm quyền áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn (Điều 50, Điều 51) để xây dựng, ban hành văn bản trong trường hợp cấp bách.
Điều chỉnh hiệu lực theo thời gian, không gian, hiệu lực trở về trước, tạm ngưng và hết hiệu lực, cùng cơ chế giám sát, kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất và Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.
Tóm tắt
Cơ quan ban hành, căn cứ pháp lý và hiệu lực
Luật số 64/2025/QH15 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành trên cơ sở Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Điều 71 quy định Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2025 và thay thế Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 34/2020/QH14. Luật điều chỉnh nguyên tắc, thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành, tổ chức thi hành, giải thích, giám sát, kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật tại Việt Nam.
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và nguyên tắc chung
Luật định nghĩa văn bản quy phạm pháp luật và xác lập hệ thống văn bản theo thứ bậc, bao gồm: luật, nghị quyết của Quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; lệnh, quyết định của Chủ tịch nước; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ và cơ quan trung ương; nghị định, nghị quyết của Chính phủ; quyết định của Thủ tướng Chính phủ; nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Tổng Kiểm toán nhà nước; thông tư liên tịch; nghị quyết của Hội đồng nhân dân và văn bản của chính quyền địa phương cấp tỉnh. Luật quy định nguyên tắc xây dựng, ban hành, yêu cầu về ngôn ngữ, thể thức, kỹ thuật trình bày, quy tắc sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ngưng hiệu lực, đình chỉ hiệu lực, và nghĩa vụ gửi, lưu trữ văn bản, trong đó có trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.
Định hướng lập pháp và hoạch định chính sách
Luật quy định về định hướng lập pháp nhiệm kỳ và Chương trình lập pháp hằng năm của Quốc hội, thủ tục thông qua và điều chỉnh Chương trình theo các Điều 23 đến Điều 26, và các trường hợp áp dụng thủ tục rút gọn. Đối với luật, pháp lệnh và nghị quyết chứa quy phạm pháp luật, Luật thiết lập giai đoạn hoạch định chính sách trước khi soạn thảo, bao gồm xác định chính sách của cơ quan lập đề xuất, đánh giá tác động của chính sách, lấy ý kiến và tham vấn chính sách, thẩm định chính sách và thông qua chính sách của cơ quan có thẩm quyền, nhằm bảo đảm tính cần thiết, khả thi và đánh giá tác động kinh tế - xã hội trước khi soạn thảo.
Soạn thảo, thẩm định và thẩm tra
Việc soạn thảo do cơ quan chủ trì soạn thảo tổ chức thực hiện theo Điều 33 và Điều 51, với yêu cầu về hồ sơ, báo cáo thuyết minh và bản so sánh dự thảo sửa đổi. Dự án luật, nghị quyết của Quốc hội và dự án pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội phải được thẩm định bởi Bộ Tư pháp hoặc tổ chức pháp chế và được lấy ý kiến của cơ quan liên quan. Luật quy định chi tiết việc thẩm tra dự án của các Ủy ban của Quốc hội, việc lập báo cáo thẩm tra, việc cho ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và trách nhiệm tiếp thu, giải trình của cơ quan trình.
Trình tự xem xét, thông qua và công bố
Các chương về luật, nghị quyết của Quốc hội quy định trình tự xem xét, thông qua theo các Điều 39 đến Điều 43, bao gồm thời hạn gửi hồ sơ (tùy giai đoạn, chậm nhất 15 ngày và 10 ngày trước kỳ họp), thảo luận, biểu quyết và công bố của Chủ tịch nước. Các quy định riêng điều chỉnh pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo Điều 42 và thủ tục rút gọn đối với lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán, thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng, thông tư liên tịch và nghị quyết của Hội đồng nhân dân theo các Điều 44 đến Điều 49. Điều 50 và Điều 51 xác định các trường hợp và thẩm quyền quyết định áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn.
Hiệu lực, tổ chức thi hành, giám sát và xử lý kỹ thuật văn bản
Luật điều chỉnh hiệu lực theo thời gian (Điều 53), hiệu lực về không gian (Điều 54), hiệu lực trở về trước và tạm ngưng hiệu lực (Điều 55 đến Điều 56), hết hiệu lực và áp dụng văn bản (Điều 57 đến Điều 58), tổ chức thi hành, giải thích Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội (Điều 60) và hướng dẫn áp dụng (Điều 61) bảo đảm không làm thay đổi nội dung quy phạm. Luật quy định giám sát của Quốc hội, kiểm tra và xử lý văn bản trái pháp luật (Điều 62 đến Điều 63), rà soát, hệ thống hóa (Điều 64 đến Điều 65), hợp nhất và pháp điển hệ thống quy phạm, Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật và ứng dụng công nghệ thông tin, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân và bảo đảm nhân lực, cơ sở vật chất, kinh phí cho công tác xây dựng pháp luật.
Văn bản liên quan
Về bản tóm tắt này
HAPRI LawWatch trình bày bản tóm tắt, nội dung chính và các liên kết văn bản liên quan. Nội dung này không phải văn bản chính thức hoặc tư vấn pháp lý. Đối chiếu với nguồn chính thức trước khi áp dụng.
