top of page

Law

87/2025/QH15

Tình trạng được ghi nhận: Đang có hiệu lực

Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15

Quốc hội

Quốc hội

Cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân và là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến, lập pháp ở Việt Nam. Quốc hội ban hành và sửa đổi Hiến pháp, luật, quyết định các chính sách quốc gia quan trọng và ngân sách nhà nước, và thực hiện quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nước; đại biểu Quốc hội do cử tri cả nước bầu ra.

Loại văn bản
Số hiệu văn bản
Tình trạng được ghi nhận
Ngày có hiệu lực
Cơ quan ban hành
Nguồn chính thức
Law
87/2025/QH15
In effect
01/07/2025
Quốc hội
https://phapluat.gov.vn/legal-documents/178717

Nội dung chính

  • Sửa đổi, bổ sung Luật số 64/2025/QH15 về ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025

  • Yêu cầu văn bản quy phạm pháp luật của trung ương đăng tải trên công báo điện tử và dự thảo đăng trên Cổng Pháp luật quốc gia ít nhất 20 ngày (hồ sơ trình Quốc hội gửi chậm nhất 45 ngày trước kỳ họp)

  • Sửa đổi lập chương trình lập pháp: Ủy ban Thường vụ Quốc hội phối hợp Chính phủ xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ trong 90 ngày và cho phép ban hành theo trình tự cấp bách tại kỳ họp đang diễn ra hoặc kỳ họp gần nhất

  • Làm rõ hệ thống và phạm vi hiệu lực của văn bản chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt, cấp tỉnh và cấp xã, không cho phép quy định hiệu lực trở về trước đối với một số văn bản địa phương

  • Tăng cường thẩm định của Bộ Tư pháp phối hợp các bộ, lấy ý kiến phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và phân công Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản

Tóm tắt

Căn cứ pháp lý và phạm vi điều chỉnh


Luật số 87/2025/QH15 do Quốc hội ban hành sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15. Luật được ban hành căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 203/2025/QH15. Luật điều chỉnh việc xây dựng, ban hành, đăng tải, kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan, người có thẩm quyền ở trung ương và chính quyền địa phương.


Hệ thống văn bản và yêu cầu công khai


Điều 4 về hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, vẫn giữ thứ bậc gồm Hiến pháp, bộ luật, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và các văn bản khác. Điều 9 sửa đổi yêu cầu văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan, người có thẩm quyền ở trung ương phải được đăng tải trên công báo điện tử nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Các sửa đổi tại Điều 44, 46, 47, 48 và 49 yêu cầu dự thảo lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, dự thảo nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, dự thảo thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, của Kiểm toán Nhà nước và thông tư liên tịch phải được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của cơ quan chủ trì soạn thảo và Cổng Pháp luật quốc gia trong thời gian ít nhất 20 ngày để lấy ý kiến, theo Điều 51 của Luật này. Tùy tính chất, nội dung dự thảo, cơ quan chủ trì có thể gửi lấy ý kiến các Tòa án, Viện kiểm sát cấp dưới hoặc thành viên Hội đồng Thẩm phán.


Định hướng lập pháp và trình tự xây dựng pháp luật


Các Điều 23, 24 và 26 sửa đổi quy định về lập chương trình lập pháp. Ủy ban Thường vụ Quốc hội chủ trì, phối hợp với Chính phủ xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội, hoàn thành trong thời hạn 90 ngày, làm căn cứ cho chương trình xây dựng luật, pháp lệnh hằng năm và giải quyết vấn đề bất cập phát sinh từ thực tiễn. Quy định trường hợp cần ban hành luật, nghị quyết ngay tại kỳ họp đang diễn ra hoặc kỳ họp gần nhất để giải quyết vấn đề cấp bách, vướng mắc.


Các Điều 29, 31, 33, 34 và 37 sửa đổi về đánh giá tác động chính sách và hồ sơ dự án. Tác động kinh tế - xã hội phải được đánh giá trên cơ sở phân tích, dự báo chi phí, lợi ích, tác động tích cực, tiêu cực. Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và các bộ trong thẩm định; phải lấy ý kiến phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Đối với dự án trình Quốc hội, cơ quan trình phải gửi hồ sơ chậm nhất 45 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp. Điều 50 làm rõ thẩm quyền của Thường trực Hội đồng nhân dân trong việc quyết định áp dụng thủ tục rút gọn, Điều 51 sửa đổi việc thẩm định, thẩm tra và việc Chính phủ cho ý kiến đối với dự án không do Chính phủ trình.


Văn bản của chính quyền địa phương và hiệu lực, rà soát, hệ thống hóa


Điều 21 và 22 sửa đổi về văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt, cấp tỉnh và cấp xã, gồm nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã. Các Điều 54, 55 và 57 sửa đổi quy tắc về hiệu lực: văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân có hiệu lực trong phạm vi đơn vị hành chính ban hành; văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Hội đồng nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã không được quy định hiệu lực trở về trước. Đồng thời làm rõ trường hợp văn bản hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần do được thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung.


Các Điều 60, 63 và 64 sửa đổi về kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa. Ủy ban Thường vụ Quốc hội tự mình hoặc theo đề nghị của Chủ tịch nước, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét xử lý văn bản trái pháp luật. Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ tự kiểm tra văn bản do mình ban hành hoặc liên tịch ban hành; Chính phủ kiểm tra văn bản cấp dưới; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cấp xã ban hành.


Hiệu lực và điều khoản chuyển tiếp


Điều 2 quy định Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. Luật này sửa đổi, bổ sung Luật số 64/2025/QH15; các quy định khác của Luật số 64/2025/QH15 vẫn còn hiệu lực. Điều 3 quy định điều khoản chuyển tiếp đối với hồ sơ, trình tự đã thực hiện trước ngày Luật này có hiệu lực.

Văn bản liên quan

2 văn bản liên quan

Về bản tóm tắt này

HAPRI LawWatch trình bày bản tóm tắt, nội dung chính và các liên kết văn bản liên quan. Nội dung này không phải văn bản chính thức hoặc tư vấn pháp lý. Đối chiếu với nguồn chính thức trước khi áp dụng.

Nguồn chính thức (mở trong thẻ mới)

bottom of page